
Trang1/8 - Mã đề 278
SỞ GD&ĐT LONG AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
( Đề có 8 trang )
THI THU - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN ĐỊA LÝ – 12 Thời gian làm bài : 45 Phút
Họ tên :............................................................... Số báo danh : ...................
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
Câu 1: . Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở:
A. nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí. B. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường. C. cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí. D. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định. Câu 2: . Nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là:
A. tác động của gió mùa. B. tác động của hướng các dãy núi. C. sự phân hóa độ cao địa hình. D. tác động kết hợp của gió mùa và địa hình. Câu 3: . Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng lớn nhất là:
A. cây rau đậu. B. cây lương thực. C. cây ăn quả. D. cây công nghiệp. Câu 4: . Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %)
Khu vực Năm Nông thôn Thành thị
1996 79,9 20,1 2005 75,0 25,0 2010 73,1 26,9 2014 69,6 30,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015) Nhận xét nào sau đây là đúng từ bảng số liệu trên?
A. Phần lớn lao động sống ở nông thôn do mức thu nhập cao. B. Phần lớn lao động sống ở nông thôn nên quỹ thời gian rảnh rỗi còn nhiều. C. Đô thị hóa của nước ta đang ở mức cao so với thế giới. D. Tỉ lệ lao động ở thành thị cao và có xu hướng tăng nhanh.
Mã đề 278
ThuVienDeThi.com
Trang2/8 - Mã đề 278
Câu 5: . Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
NămTổng diện tích có rừng (triệu ha)
Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha)
Diện tích rừng trồng (triệu ha)
Độ che phủ (%)
194314,3 14,3 0 43,8 19937,2 6,8 0,4 22,0 200010,9 9,4 1,5 33,1 201413,8 10,1 3,7 40,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015) Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Độ che phủ rừng của nước ta giảm liên tục và giảm 2,4 %. B. Năm 1943, diện tích rừng nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên, độ che phủ 43,8%. C. Diện tích rừng trồng của nước ta liên tục tăng, trong 71 năm đã tăng 3,7 triệu ha. D. Giai đoạn 1943-1993, trồng rừng không bù lại được so với nạn phá rừng. Câu 6: . Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là:
A. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung. B. hướng đông nam – tây bắc và vòng cung. C. hướng vòng cung và đông nam – tây bắc. D. hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam. Câu 7: . Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì:
A. có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu. B. có thềm lục địa thoai thoải và kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a. C. có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển. D. không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. Câu 8: . Lãnh thổ Việt Nam là nơi:
A. gió mùa mùa hạ hoạt động quanh năm. B. các khối khí hoạt động tuần hoàn, nhịp nhàng. C. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa. D. gió mùa mùa đông hoạt động quanh năm. Câu 9: . Ở miền Nam đai nhiệt đới gió mùa phân bố lên đến độ cao:
A. 1600 – 1700m. B. dưới 600 – 700m. C. trên 2600m. D. 900 – 1000m. Câu 10: . Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là:
A. đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích và phân bố chủ yếu ở ven biển. B. đồi núi chiếm phần lớn diện tích, trong đó có nhiều vùng núi độ cao đạt trên 2000m. C. các dãy núi chạy theo hướng chính là tây bắc-đông nam và hướng vòng cung. D. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Câu 11: . Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta khá cao là do:
A. thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao. B. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển. C. cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển. D. ngành dịch vụ và các cơ sở công nghiệp chế biến kém phát triển. Câu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.