
Trang1/8 - Mã đề 179
SỞ GD&ĐT LONG AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
( Đề có 8 trang )
THI THU - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN ĐỊA LÝ – 12 Thời gian làm bài : 45 Phút
Họ tên :............................................................... Số báo danh : ...................
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
Câu 1: . Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta được xếp vào nhóm:
A. rừng tái sinh. B. rừng đặc dụng. C. rừng sản xuất. D. rừng phòng hộ. Câu 2: . Mục tiêu ban hành "Sách đỏ Việt Nam" là:
A. bảo vệ nguồn gen động, thực vật hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng. B. kiểm kê các loài động thực vật quý hiếm ở Việt Nam. C. bảo tồn các loài động vật qúy hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng. D. đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước. Câu 3: . Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do:
A. ảnh hưởng của khối không khí từ vịnh Bengan (TBg) và tín phong nửa cầu Bắc (Tm). B. ảnh hưởng của khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất. C. ảnh hưởng của tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí xích đạo (Em). D. ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí xích đạo (Em). Câu 4: . Đặc điểm khác biệt nổi bật về địa hình của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. không ngừng mở rộng ra phía biển. B. có hệ thống đê ven sông ngăn lũ. C. địa hình thấp và bằng phẳng. D. có một số ô trũng ngập nước. Câu 5: . Tỉnh nào sau đây của nước ta có biên giới giáp cả Lào và Trung Quốc?
A. Lai Châu. B. Lào Cai. C. Hà Giang. D. Điện Biên. Câu 6: . Phần lớn diện tích lãnh thổ (phần đất liền) của nước ta có độ cao:
A. trên 2000m. B. từ 1000m – 2000m. C. dưới 200m. D. dưới 1000m. Câu 7: . Để giảm tình trạng di dân tự do vào đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là:
Mã đề 179
ThuVienDeThi.com
Trang2/8 - Mã đề 179
A. phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị để tăng sức chứa dân cư. B. hạn chế sự gia tăng dân số tự nhiên cả ở nông thôn và thành thị. C. phát triển mạng lưới đô thị hợp lí, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn. D. xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị. Câu 8: . Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 10, khu vực có đặc điểm mạng lưới sông ngòi ngắn, nhỏ, chạy theo hướng tây-đông ở nước ta là:
A. duyên hải Nam Trung Bộ. B. đồng bằng sông Cửu Long. C. vùng núi Đông Bắc. D. đồng bằng sông Hồng. Câu 9: . Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
A. phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. B. phát triển nền nông nghệp cận nhiệt và ôn đới. C. phát triển nền nông nghệp nhiệt đới. D. bảo vệ an ninh quốc phòng trên đất liền và biển. Câu 10: . Ở nước ta, sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ:
A. đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành đồng bằng nhỏ. B. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác. C. có nhiều ưu thế để phát triển ngành chăn nuôi. D. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió Tây khô nóng. Câu 11: . Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là:
A. đang xóa dần kiểu sản xuất nhỏ mạnh mún, năng suất lao động thấp. B. có sản phẩm phong phú và đa dạng gồm nhiệt đới, ôn đới và cận nhiệt. C. nông nghiệp nhiệt đới và đang phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa. D. nông nghiệp thâm canh trình độ cao, sử dụng nhiều máy móc hiện đại. Câu 12: . Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở:
A. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường. B. cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí. C. nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí. D. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định. Câu 13: . Căn cứ vào biểu đồ tròn thuộc bản đồ chăn nuôi ở Átlát Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000-2007 tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng
A. 5,1 %. B. 9,1%. C. 3,1%. D. 7,1%. Câu 14: . Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất feralit trên đá ba dan có quy mô lớn nhất ở nước ta là:
A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Bắc. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 15: . Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.