
Mã đề 152 Trang1/6
SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN ĐỊA LÝ-KHỐI 12
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN NĂM HỌC 2016-2017
(Đề thi gồm 06 trang) (Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh:...............................................................................................................................
Số báo danh:.....................................................................................................................................
Lưu ý: Đối với câu trắc nghiệm học sinh tô tròn bằng viết chì vào phiếu trả lời. Thí sinh nhớ ghi lại số báo
danh và mã đề thi vào bài thi.
Mã đề: 152
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
1. Cho bảng số liệu "Mật độ dân số một số vùng nước ta năm 2014" (đơn vị: người/km2), hãy lựa chọn dạng biểu đồ phù hợp nhất thể hiện sự phân bố mật độ dân số không đều trong cả nước:
Vùng Mật độ Vùng Mật độ Đông Bắc 155 Duyên hải Nam Trung Bộ 205 Tây Bắc 79 Tây Nguyên 101 Đồng bằng sông Hồng 1304 Đông Nam Bộ 669 Bắc Trung Bộ 202 Đồng bằng sông Cửu Long 432
A. Biểu đồ cột chồng B. Biểu đồ cột ngang C. Biểu đồ cột đứng D. Biểu đồ cột kép
2. Căn cứ vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là
A. Tây Bắc. B. Bắc Trung Bộ.
C. ven biển Bắc Bộ. D. ven biển cực Nam Trung Bộ.
3. Vùng có dân số ít nhất ở nước ta hiện nay là
A. TD&MN Bắc Bộ. B. Tây Nguyên. C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
4. Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn "Cơ cấu dân số vàng", điều đó có nghĩa là
A. số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.
B. số người ở độ tuổi 15 - 59 chiếm hơn 2/3 dân số.
C. số người ở độ tuổi 0 - 14 chiếm hơn 2/3 dân số.
D. số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.
5. Đặc điểm không đúng với miền khí hậu miền Bắc là
A. thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường. B. biên độ nhiệt trong năm lớn hơn so với miền Nam. C. độ lạnh tăng dần về phía Nam. D. thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần từ từ Bắc vào Nam.
ThuVienDeThi.com
Mã đề 152 Trang2/6
6. Nét khác biệt nổi bật về khí hậu của vùng DHNTB so với Nam Bộ là
A. mưa nhiều vào thu đông.
B. khí hậu chia thành hai mùa mưa- khô rõ rệt hơn.
C. có nền nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
D. mùa đông chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch mạnh hơn.
7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên mật độ dân số (năm 2007) ở mức
A. dưới 100 người/km2. B. từ 201-500 người/km2.
C. từ 101-200 người/km2. D. trên 500 người/km2.
8. Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
A. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
B. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.
C. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
D. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
9. Để giảm tình trạng di dân tự do vào đô thị Hải Phòng, giải pháp lâu dài và chủ yếu là
A. phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị để tăng sức chứa dân cư. B. xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị. C. phát triển mạng lưới đô thị hợp lí, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn. D. hạn chế sự gia tăng dân số tự nhiên cả ở nông thôn và thành thị.
10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số (năm 2007) dưới 500 nghìn người?
A. Hạ Long. B. Đà Nẵng. C. Cần Thơ. D. Biên Hòa.
11. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là
A. địa hình, sinh vật và thổ những. B. hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình. C. khí hậu và sự phân bố địa hình. D. hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
12. Ở nước ta, tỉ lệ thiếu việc làm tương đối cao là ở khu vực
A. miền núi. B. đồng bằng. C. thành thị D. nông thôn.
13. Dân số nước ta tăng trung bình mỗi năm khoảng
A. 2,5 triệu người. B. 1,8 triệu người. C. 0,5 triệu người. D. 1,0 triệu người.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.