Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I Địa lí lớp 12 - Mã đề 523 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Hiếu Tự
QR

Đề kiểm tra học kì I Địa lí lớp 12 - Mã đề 523 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Hiếu Tự

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 523

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIẾU TỰ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2016-2017)

MÔN ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Đề thi gồm 4 trang CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT Mã đề 523

Câu 1: Tổng diện tích vùng đất của nước ta là

A. 331 212 km2 B. 331 213 km2 C. 331 211 km2 D. 331 214 km2 Câu 2: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1979 – 2014

Năm Số dân thành thị (triệu người) Tỉ lệ dân thành thị (%) 1979 10,1 19,2 1989 12,5 19,4 1999 18,8 23,7 2014 30,0 33,1

Chọn dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị, giai đoạn 1979 – 2014. A. Biểu đồ kết hợp cột với đường. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ tròn. D. Biểu đồ cột. Câu 3: Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Mã. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Cả. Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là

A. Cà mau và Đồng Tháp Mười. B. Kiên giang và Đông Tháp Mười. C. Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau. D. Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười. Câu 5: Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía bắc là

A. Đới rừng gió mùa nhiệt đới B. Đới rừng gió mùa cận xích đạo C. Đới rừng xích đạo D. Đới rừng nhiệt đới Câu 6: Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do

A. Có nhiều vùng trũng rộng lớn. B. Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào. C. Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền D. Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền. Câu 7: Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ là do

A. Đất có nhiều ôxit sắt. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm. C. Sự phân hủy đá với cường độ mạnh. D. Sông ngòi chứa nhiều ô xít. Câu 8: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết tên các cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam

A. Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu B. Sín Chải, Tà Phình, Mộc Châu, Sơn La C. Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu D. Tà Phình, Sín Chải, Mộc Châu, Sơn La Câu 9: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

A. Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam. B. Có địa hình cao nhất nước ta. C. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích. D. Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam. Câu 10: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

A. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới. B. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật. C. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa. D. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. Câu 11: Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là

A. Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.

ThuVienDeThi.com

Trang 2/4 - Mã đề thi 523

B. Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu. C. Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra. D. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông. Câu 12: Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

A. Nối các điểm có độ sâu 200 m. B. Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ. C. Nằm cách bờ biển 12 hải lí. D. Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ. Câu 13: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu

A. Miền khí hậu phía Nam. B. Miền khí hậu phía Bắc. C. Miền khí hậu Nam Trung Bộ. D. Miền khí hậu Nam Bộ. Câu 14: Cho biểu đồ

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Lượng mưa, lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TPHCM B. Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TPHCM C. Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội và TPHCM D. Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội và Huế Câu 15: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có giới hạn độ cao

A. Từ 600 - 700 m đến 2600m B. Dưới 600 - 700m. C. Trên 2600m. D. Từ 900m-1000m lên đến 2600m Câu 16: Đây là một đặc …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo