
Trang 1/4 - Mã đề thi 245
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIẾU TỰ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2016-2017)
MÔN ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Đề thi gồm 4 trang CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT Mã đề 245
Câu 1: Nội thủy là
A. Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí. B. Vùng có chiều rộng 12 hải lí. C. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. D. Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí. Câu 2: Nhận định đúng nhất về đặc điểm chung của sông ngòi nước ta là
A. Mạng lưới dày đặc, nhiều nước giàu phù sa B. Mạng lưới dày đặc, nhiều nước giàu phù sa, thủy chế theo mùa C. Mạng lưới dày đặc, thủy chế theo mùa D. Nhiều nước giàu phù sa, thủy chế theo mùa Câu 3: Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là
A. Kiên giang và Đông Tháp Mười. B. Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười. C. Cà mau và Đồng Tháp Mười. D. Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau. Câu 4: Tác động của biển Đông đến khí hậu nước ta
A. Độ ẩm không khí cao B. Mưa nhiều, mưa theo mùa C. Mang tính hải dương, điều hòa hơn D. Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết Câu 5: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết các hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất nước ta là
A. Sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Đà Rằng. B. Sông Hồng, sông Mê kông, sông Đồng Nai. C. Sông Trà Khúc, sông Cả, sông Đồng Nai. D. Sông Cả, sông Trà Khúc, sông Mê Kông. Câu 6: Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
A. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông. B. Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao. C. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam. D. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt. Câu 7: Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do
A. Có nhiều vùng trũng rộng lớn. B. Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền C. Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào. D. Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền. Câu 8: Đất bạc màu, thoái hoá của vùng đồng bằng cao là vấn đề cần phải chú ý đặc biệt trong việc quản lí sử dụng đất đai nông nghiệp của vùng
A. Đồng bằng duyên hải miền Trung B. Đông Nam Bộ C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng sông Cửu Long Câu 9: Hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng của vùng ven biển?
A. Rừng ngập mặn B. Rừng thưa nhiệt đới khô C. Rừng kín thường xanh D. Rừng cận xích đạo gió mùa. Câu 10: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết tên các cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
A. Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu B. Sín Chải, Tà Phình, Mộc Châu, Sơn La C. Tà Phình, Sín Chải, Mộc Châu, Sơn La D. Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu Câu 11: Cho biểu đồ
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 245
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Lượng mưa, lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TPHCM B. Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội và TPHCM C. Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TPHCM D. Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội và Huế Câu 12: Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía bắc là
A. Đới rừng nhiệt đới B. Đới rừng gió mùa cận xích đạo C. Đới rừng xích đạo D. Đới rừng gió mùa nhiệt đới Câu 13: Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
A. Nằm cách bờ biển 12 hải lí. B. Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ. C. Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ. D. Nối các điểm có độ sâu 200 m. Câu 14: Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía
A. Nam Trung Quốc và Tây nam Đài Loan. B. Phía Tây Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam. C. Phía đông Việt Nam và tây Philippin. D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Malaysia Câu 15: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta
A. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng. B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp. C. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.