
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 -GDPT Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm)
a. Trình bày tính đa dạng trong cấu trúc địa hình nước ta.
b. Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Câu 2. (1.5 điểm)
Em hãy phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
Câu 3. (2,5 điểm)
Trình bày tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào?
Câu 4. (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy giải thích nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam.
Câu 5. (2.0 điểm)
Theo em miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có điều kiện để phát triển những
ngành kinh tế nào. Tại sao?
………………………..HẾT………………………..
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN ĐỊA LÍ
Câu Nội dung Điểm
1 a.Trình bày tính đa dạng trong cấu trúc địa hình nước ta.
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
b.Nêu những thế mạnh và hạn chế thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật iệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
+ Rừng và đất trồng : Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia. Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới.
+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.
+ Du lịch: Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
- Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương
1,0 đ
0.5đ
0,5 đ
1.5 đ
1.0đ
0.5 đ
ThuVienDeThi.com
muối…
2 + Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
- Khí hậu
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ. Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hoà hơn.
- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
+ Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng. Đó là các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô…
+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ hai trên thế giới sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mĩ. Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú.
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
+ Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long…Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn toàn là nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp. Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển.
+ Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ. Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.