Quảng cáo
Một số kỹ năng tính toán thường gặp trong làm bài thi môn địa lý
QR

Một số kỹ năng tính toán thường gặp trong làm bài thi môn địa lý

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

Trường THPT Bà Rịa Bài tập kĩ năng biểu đồ Địa lí 12

Lê Tiến Hùng Năm học 2015 - 2016 1

MỘT SỐ KỸ NĂNG TÍNH TOÁN THƯỜNG GẶP

TRONG LÀM BÀI THI MÔN ĐỊA LÝ

Đề thi môn Địa lý thường yêu cầu tính toán, xử lý số liệu. Tuy nhiên, kết quả phần này thường không cao, do kỹ năng tính toán của thí sinh còn hạn chế, hoặc chưa biết cách tính.

Dưới đây gợi ý một số kỹ năng tính toán thường gặp khi làm bài. 1. Tính mật độ dân số:

Mật độdân số=

Diện tích

Sốdân (đơn vị: người/km2)

* Lưu ý: Thông thường số dân có đơn vị là triệu người, diện tích là km2 thì sau khi lấy số dân chia cho diện tích phải nhân với 1000 để được đơn vị là người/km2.

2. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg (%)):

Tg = S – T Tg: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên S: Tỉ suất sinh thô (%0) T: Tỉ suất tử thô (%0) * Lưu ý: đổi đơn vị từ %0 sang % 3. Tính năng suất lúa:

Năng suất =

Diện tích

Sản lượng (đơn vị: tạ/ha).

* Lưu ý: Thông thường sản lượng lúa cho đơn vị là nghìn tấn, diện tích là nghìn ha thì sau khi lấy sản lượng chia cho diện tích phải nhân với 10 để được đơn vị là tạ/ha (vì 1 tấn = 10 tạ).

4. Tính bình quân lương thực theo đầu người:

Bình quân đầu người =

Sản lượng

Dân số

( Đơn vị: kg/người)

* Lưu ý: Thông thường sản lượng cho đơn vị là nghìn tấn, dân số là nghìn người thì sau khi lấy sản lượng chia cho dân số phải nhân với 1000 để được đơn vị là kg/người (vì 1 tấn = 1000 kg).

5. Tính thu nhập bình quân theo đầu người (GDP theo đầu người):

Thu nhập bình quân đầu người =

GDP

Dân số

( Đơn vị: USD/người)

6. Tính cơ cấu, tỷ trọng (%):

Có 2 trường hợp xảy ra: - Nếu bảng số liệu cho sẵn tổng số, cách tính như sau:

Cơ cấu (tỉtrọng) =

Tổng số

Thành phần x 100 % (đơn vị: %).

- Nếu bảng số liệu không cho cột tổng số, ta phải cộng các thành phần lại thành tổng số rồi tính theo cách tính như trên.

7. Tính quy mô bán kính:

Ví du:

Chia ra Năm Tổng số (tỉ đồng) Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 2000 129,1 101,1 24,9 3,1 2010 540,2 396,7 135,2 8,3 Giả sử đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi về quy mô, cơ cấu GDP nước ta vào các năm 2000 và 2010, với số liệu đã cho có đơn vị là tỷ đồng, cách tính quy mô bán kính như sau.

ThuVienDeThi.com

Trường THPT Bà Rịa Bài tập kĩ năng biểu đồ Địa lí 12

Lê Tiến Hùng Năm học 2015 - 2016 2

- Gọi bán kính đường tròn 2000 là R1 -> R1 = 1,0 (đơn vị bán kính – đvbk) - Gọi bán kính đường tròn 2010 là R2

R2 R1

540,2 129,1 => -> R2 = = ?

* Lưu ý: Nếu đề bài cho số liệu của 2 năm đều là % thì khi vẽ biểu đồ không cần tính quy mô bán kính mà vẽ 2 đường tròn có bán kính bằng nhau. 8. Tính tốc độ tăng trưởng:

Giả sử đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP nước ta vào các năm 2000, 2002, 2003 và 2005, với số liệu đã cho có đơn vị là tỷ đồng, cách tính tốc độ tăng trưởng như sau.

- Coi năm đầu tiên (2000) là 100%. Các năm sau sẽ lấy số liệu của từng năm chia cho năm đầu tiên rồi nhân với 100%.

 Như vậy: Tốc độ tăng trưởng năm 2002 bằng số liệu tuyệt đối năm 2002 chia cho số liệu tuyệt đối năm 2000 rồi nhân với 100%.

Tốc độ tăng trưởng năm 2005 bằng số liệu tuyệt đối năm 2005 chia cho số liệu tuyệt đối năm 2000 rồi nhân với 100%.

9. Tính độ che phủ rừng:

Độche phủ=

Diện tích tựnhiên

Diện tích rừng x 100 % (đơn vị: %).

10. Tổng giá trị xuất nhập khẩu của từng năm:

Tổng số = giá trị XK + giá trị NK (đơn vị: USD hoặc Tỉ đồng)

11. Tính cán cân xuất nhập khẩu của từng năm:

Cán cân = giá trị XK - giá trị NK (đơn vị: USD hoặc Tỉ đồng)

12. Tính cân bằng ẩm:

Cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi (mm)

13. Tính biên độ nhiệt:

Biên độnhiệt = nhiệt độcao nhất – nhiệt độthấp nhất (Đơn vị: oC)

............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo