
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
§Ò chÝnh thøc §Ò thi chän häc sinh giái líp 9
năm học 2012- 2013
Môn: Địa lÝ Thời gian làm bài: 150 phút
(§Ò cã 01 trang) Câu 1 (5 điểm): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy: a. Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Giải thích tại sao có những đặc điểm đó?
b. Địa hình ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ (dựa vào trang khí hậu trong Atlat Địa lí Việt Nam).
Câu 2 (3,5 điểm): Cho bảng số liệu sau: Tổng số dân cả nước và số dân thành thị nước ta giai đoạn 1990- 2003
(Đơn vị: triệu người) Năm Tiêu chí 1990 1995 2000 2003 Tổng số dân cả nước 66,01 71,99 77,63 80,9 Số dân thành thị 12,88 14,94 18,77 20,87 a. Tính tỉ lệ dân số thành thị của nước ta theo các năm đó. b. Muốn quá trình đô thị hoá của nước ta phát triển bền vững, theo em, cần giải quyết những vấn đề gì?
Câu 3 (5 điểm): Phân tích các nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?
Câu 4 (4 điểm): Cho bảng số liệu:
Dân số, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990-2007 Năm 1990 1995 2000 2002 2005 2007 Dân số (triệu người) 66,01 71,99 77,63 79,72 83,11 85,17 Sản lượng lúa (triệu tấn) 19,23 24,96 32,53 34,45 35,83 35,94 a. Dựa vào bảng số liệu hãy tính bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta giai đoạn 1990-2007.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa, bình quân lương thực đầu người giai đoạn trên.
c. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng: số dân, sản lượng lúa và mối quan hệ giữa số dân và sản lượng lúa.
Câu 5 (2,5 điểm): Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc ở nước ta phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
………………….Hết…………………….
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên:…………………………. SBD:…….. phòng thi:…………………………
ThuVienDeThi.com
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI thi chän häc sinh giái líp 9
năm học 2012- 2013
Môn: Địa lÝ
Câu Yêu cầu Kiến thức Điểm 1 (5 đ)
a.. Đặc điểm chung: - Địa hình nước ta rất đa dạng, nhiều kiểu loại địa hình: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa … - Đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình miền núi có sự khác biệt ở các khu vực: + Khu vực Đông Bắc: núi thấp, trung bình, có nhiều cánh cung, dải đồi núi thấp. + Khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: địa hình cao, đồ sộ, có sự chia cắt mạnh. + Tây Nguyên: gồm các khối núi cao, đồ sộ và các cao nguyên xếp tầng, có bề mặt rộng. - Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, nằm ở ven biển; có 2 đồng bằng lớn… ngoài ra còn có đồng bằng duyên hải miền Trung. - Địa hình bờ biển đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp và vùng thềm lục địa rộng lớn. - Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc – đông nam. - Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc – đông nam và vòng cung. - Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
* Giải thích: có những đặc điểm đó chủ yếu là do tác động của nội lực và ngoại lực, cụ thể là: - Nội lực: vận động kiến tạo, nhất là vận động tạo núi Himalaya làm địa hình nâng lên mạnh ở Tây Bắc và Tây Nguyên, ở Đông Bắc nâng lên với cường độ yếu và nhiều đợt; đồng thời với quá trình nâng lên là những khu vực bị sụt lún, đứt gãy tạo nên đồng bằng và thềm lục địa. - Ngoại lực: khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với tác động của gió, nước, sóng tạo ra các địa hình: bồi tụ, cacxtơ (chủ yếu ở miền ven biển)… b. Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hoá khí hậu: - Nhiệt độ phân hoá theo độ cao địa hình: càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm. Ví dụ: ở tháng 7, nhiệt độ ở Hà Nội (độ cao?) là…, ở Sapa (có độ cao..) là … (HS lấy VD và phân tích). - Sườn đón gió thì mưa nhiều, sườn khuất gió thì mưa ít (VD: 2 mùa mưa ở Trường Sơn chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió…).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,75
0,5
0,5
0,5
Câu 2 (3,5 đ)
a. Tính tỉ lệ dân thành thị ở nước ta: Năm 1990 1995 2000 2003 Tỉ lệ dân thành thị 19,51 20,75 24,18 25,80 HS có thể nhận xét theo số liệu tương đối …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.