Quảng cáo
Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh Địa lí lớp 9 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD & ĐT Tĩnh Gia
QR

Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh Địa lí lớp 9 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD & ĐT Tĩnh Gia

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HS GIỎI CẤP TỈNH TĨNH GIA Năm học 2016 - 2017 Môn: Địa lý 9 - Bài số 1 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2.0 điểm).

a. Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả. b. Lễ hội Festival Huế năm 2012 khai mạc vào lúc 19 giờ ngày 07/4/2012 được truyền hình trực tiếp. Hãy tính giờ, ngày các địa điểm xem truyền hình trực tiếp lễ khai mạc:

Địa điểm Kếptao

(180Đ)

Niu Đêli

(770Đ)

Thượng Hải

( 1210Đ)

LaHabana ( 820 22’T)

Honolulu ( 157049’T) Giờ Ngày

Câu 2 (2.0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

a. Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Giải thích tại sao có những đặc điểm đó? b. Địa hình ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ (dựa vào trang khí hậu trong Atlat Địa lí Việt Nam). Câu 3 (3.0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

a. Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, cơ cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh? b. Trình bày đặc điểm dân số của tỉnh Thanh Hóa. Câu 4 (3.5 điểm).

a. Dịch vụ là gì? Theo cơ cấu, dịch vụ được chia thành các ngành dịch vụ nào? b. Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta? c. Trình bày các loại hình giao thông vận tải của tỉnh Thanh Hóa Câu 5 (3.5 điểm). Cho bảng số liệu sau đây:

Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Đơn vi: tỉ đồng)

Năm Tiểu vùng 1995 2000 2002

Tây Bắc 320,5 541,1 696,2 Đông Bắc 6 179,2 10 657,7 14 301,3 Từ bảng số liệu trên kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, hãy so sánh sự khác nhau về hoạt động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt đó. Câu 6 (6.0 điểm). Cho bảng số liệu:

Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì 1990 – 2005. Năm Sản lượng 1995 2000 2005 2010

Than (triệu tấn) 4,6 8,4 11,6 31,4 Dầu mỏ (triệu tấn) 2,7 7,6 16,3 18,5 Điện (tỉ kwh) 8,8 14,7 26,7 52,1

a. Vẽ biều đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình sản suất than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì trên. b. Nêu nhận xét và giải thích.

(Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ 2009 trở lại đây)

Họ tên học sinh: .....................................................................................; Số báo danh: ..........................

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2016- 2017 Môn: Địa lí – Lớp 9 – Bái số 1

Câu Nội dung Biểu điểm Câu 1: 2 điểm.

a) Trình bày: - Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực nghiêng 66033’ với mặt phẳng quỹ đạo. - Thời gian tự quay quanh trục hết một vòng là 24 giờ, hướng quay từ Tây sang Đông. Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ, mỗi khu vực có một giờ riêng. Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ 7 và thứ 8. Hệ quả: - Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày, đêm. - Các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng: nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động, ở nửa cầu Bắc vật chuyển động sẽ bị lệch về bên phải, ở nửa cầu Nam vật chuyển động sẽ bị lệch về bên trái. b. Tính giờ, ngày các địa điểm:

Địa điểm

Kếptao

(180Đ)

Niu Đêli

(770Đ)

Thượng Hải

( 1210Đ)

LaHabana ( 820 22’T)

Honolulu ( 157049’T) Giờ 13h 17h 20h 6h 1h Ngày 7.4.2012 7.4.2012 7.4.2012 7.4.2012 7.4.2012

0.25

0.25

0.25 0.25

0.5 0.5

Câu 2 2 điểm

a. Đặc điểm chung: - Địa hình nước ta rất đa dạng, nhiều kiểu loại địa hình: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa … - Đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình miền núi có sự khác biệt ở các khu vực: + Khu vực Đông Bắc: núi thấp, trung bình, có nhiều cánh cung, dải đồi núi thấp. + Khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: địa hình cao, đồ sộ, có sự chia cắt mạnh. + Tây Nguyên: gồm các khối núi cao, đồ sộ và các cao nguyên xếp tầng, có bề mặt rộng. - Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, nằm ở ven biển; có 2 đồng bằng lớn… ngoài ra còn có đồng bằng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo