
http://violet.vn/nguyenthienhuongvp77
Phòng GD&ĐT
hạ hoà
Kỳ thi giáo viên giỏi Năm học 2010 –2011
môn thi: Địa lý (Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12 tháng 4 năm 2011
I.Phần nghiệp vô: (6,0 điểm)
1. Để soạn một giáo án lên lớp có chất lượng tốt, anh (chị) cần làm những gì? 2. Trong một giờ luyện tập trên lớp, phần đông học sinh không chuẩn bị bài trước ë nhà. Anh (chị) xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của bài dạy? II.Phần kiến thức: (14 điểm) Câu 1: (4,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Đơn vị tính: người/km2
Năm Các vùng 1989 2006
Cả nước 196 254 - Trung du và miền nói Bắc Bộ 103 119 - Đồng bằng sông Hồng 1030 1225 - Bắc Trung Bộ 170 207 - Duyên hải Nam trung Bộ 167 200 - Tây Nguyên 47 89 - Đông Nam Bộ 219 511 - Đồng bằng sông Cửu Long 364 429 Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số của các vùng ë nước ta. Câu 2: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Năm Các nhóm cây
1990 2000
Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, cây ăn quả Tổng số:
6750,4 1199,3 1090,3 9040,4
8211,5 2229,4 2006,6 12447,5 a/ Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20 mm; năm 2000 có bán kính là 24 mm.
b/ Nhận xét và giải thích về sự thay đổi quy mô diện tích và tỷ trọng gieo trồng của các nhóm cây. Câu 3: (3,0 điểm)
Hãy nêu những thế mạnh và hạn chế về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền nói Bắc Bộ. Câu 4: (2,0 điểm) Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông- lâm kết hợp ë Trung du và biền nói Bắc Bộ Ghi chú: Phần thực hành, chỉ cần hướng dẫn được cách giải hoặc cách vẽ biểu đồ, không cần phải giải cô thể. Phần nhận xét và giải thích cần nêu được những ý chính.
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Thí sinh được phép sử dụng tài liệu tham khảo
ThuVienDeThi.com
http://violet.vn/nguyenthienhuongvp77
HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIÁO VIÊN GIỎI
NĂM HỌC 2010 -2011
MÔN ĐỊA LÝ PhÇn I: NghiÖp vô C©u 1
Để soạn một giáo án lên lớp có chất lượng tốt - Nghiên cứu kỹ chương trình, kế hoạch giảng dạy, xác định đúng vị trí, ý nghĩa chuyên môn của bài soạn đó trong chương trình. - Nghiên cứu kỹ nội dung và tìm tòi phương pháp bài dạy thích hợp. - Xác định đúng trọng tâm, trọng điểm và những vấn đề cần phải đào sâu, mở rộng của bài dạy. - Đọc kỹ sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo tương ứng. - Nắm chắc đặc điểm đối tượng học sinh (mặt mạnh, yếu về bộ môn), điều kiện nhà trường, tình hình thực tiễn để vận dụng, liên hệ thích hợp. - Tham khảo, rút kinh nghiệm bài soạn và giờ dạy đó dạy của các đồng nghiệp. Dành thời gian thích hợp để soạn bài.
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
Xử lý tình huống - Một trong yêu cầu đặc trưng của giờ luyện tập trên lớp là học sinh phải chuẩn bị trước ë nhà theo yêu cầu của giáo viên thì có thể đạt kết quả tốt. Nói chung, giáo viên cần tìm mọi cách để hầu hết học sinh thực hiện nghiêm yêu cầu này. - Trường hợp xảy ra như đã nêu, giáo viên cần bình tĩnh tìm cách điều chỉnh phương pháp thực hiện giờ luyện tập theo tình huống bất thường này. - Có thể tận dụng những học sinh đã chuẩn bị làm nòng cốt để triển khai kế hoạch và phương pháp giờ dạy đã soạn trước. - Kết hợp bổ sung yêu cầu học sinh vừa chuẩn bị, vừa tiến hành luyện tập tại lớp theo yêu cầu của bài dạy. - Cuối giờ, rút kinh nghiệm nghiêm khắc với cả lớp để chấn chỉnh tình hình.
0,5
0,75
0,75
0,5
0.5
II/ Phần kiến thức: (14 điểm) Câu 1: 4,0® a/ Nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số giữa các vùng: + Phân bố dân cư: Yêu cầu hướng dẫn h/s:
- Tìm vùng có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất; vùng có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước . - Nhận xét: Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ë vùng đồng bằng, thưa thớt ë miền nói
=
=
0,75
0,75
+ Sự thay đổi mật độ dân số ë nước ta:
- So sánh mật độ dân số của mỗi vùng trong hai năm: 1989 và 2006. Vùng thay đổi lớn nhất: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.