
Trang 1/4 - Mã đề thi 135
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
MÃ ĐỀ: 135
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2016 - 2017 – MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:.....................................................................Số báo danh: ............................. Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al = 27; S=32; Cl =35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137.
Câu 1: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là
A. saccarozơ. B. fructozơ. C. amilopectin. D. xenlulozơ.
Câu 2: Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là
A. CH3[CH2]16 (COONa)3. B. CH3[CH2]16(COOH)3. C. CH3[CH2]16COONa. D. CH3[CH2]16COOH.
Câu 3: Chất ở trạng thái lỏng điều kiện thường là
A. natri axetat. B. natri fomat. C. tripanmitin. D. triolein.
Câu 4: Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là
A. CH3COOH. B. CH3NH2. C. H2NCH2COOH. D. NH3.
Câu 5: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon, thu được
A. este. B. lipit. C. amin. D. amino axit.
Câu 6: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
A. Xenlulozơ. B. PVC. C. Amilopetin. D. Cao su isopren. Câu 7: Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:
C6H12O6 30 35o
enzim
C 2C2H5OH + 2CO2
Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là
A. 360. B. 300. C. 270. D. 108.
Câu 8: Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin X là
A. benzylamin. B. anilin. C. metylamin. D. đimetylamin.
Câu 9: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 16,8. B. 18,6. C. 20,8. D. 22,6.
Câu 10: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
A. Cao su isopren. B. Amilozơ. C. Cao su buna. D. Nilon-6,6.
Câu 11: Cho 9,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 16,2. B. 10,8. C. 5,4. D. 21,6.
Câu 12: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
A. H2NCH2COOH. B. CH3COOC2H5. C. C2H5NH2. D. HCOONH4.
Tuyensinh247.com
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 135
Câu 13: Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
Oxit X là A. K2O. B. CuO. C. MgO. D. Al2O3.
Câu 14: Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr. B. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. C. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. D. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
Câu 15: Cho C2H4(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit (H2SO4), thu được tối đa số este thuần chức là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 16: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy không tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 17: Đường Fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua… rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
A. C6H10O5. B. C6H12O6. C. CH3COOH. D. C12H22O11.
Câu 18: Trong những năm 30 của thế kỷ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu "mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, … Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đôla mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon-6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là
A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.