
ĐỀ THI CHỌN VÀO ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH- KHỐI 10- VÒNG I NĂM HỌC 2007- 2008 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
CÂU I. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau, xác định A,B, E và các dung dịch X, Y, Z? 1/ K2Cr2O7 +HCl A↑ + … 2/ FeS + HCl → B↑ +… 3/ A+ B+ H2O → dd X 4/ A + NaOH → dd Y 5/ ddY + B → dd Z 6/ dd Z + Ba(OH)2 → E↓ + … 7/ ddX + NaOH(l) → dd Y 8/ A+ H2O + I2 → … CÂU II. 1/ Một chất khí clo có 2 đồng vị là và cho tác dụng với H2. Cho sản phẩm hòa tan vào 35Cl 37Cl nước được dung dịch A. Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau. Để trung hòa hết phần I cần 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0.88M. Phần II cho tác dụng với AgNO3 dư thu được 31,73 gam kết tủa Xác định thành phần phần trăm của mỗi loại đồng vị? 2/ Dùng một lượng muối sắt clorua hòa thanh một dung dịch có nồng độ 45% và một dung dịch có nồng độ 15%. Cần phải pha chế tỷ lệ về khối lượng như thế nào để được dung dịch mới có nồng độ 20%. CÂU III. 1/ Viết công thức electron, công thức cấu tạo của NO2 , SO2, CO2, NH3, BF3. 2/ Hãy giải thích tại sao: NO2 có thể tự trùng hợp để tạo thành N2O4 còn SO2 và SO3 thì không có khả năng đó? CÂU IV. Trong công nghiệp, Brom được điều chế từ nước biển theo quy trình như sau: Cho một lượng dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển, tiếp theo sục khí Clo vào dung dịch mới thu được (1), sau đó dùng khí lôi cuốn hơi Brom vào dung dịch Na2CO3 tới bão hòa Brom (2). Cuối cùng cho H2SO4 vào dung dịch đã bão hòa Brom (3), thu được hơi Brom rồi hóa lỏng. 1/ Hãy viết phương trình hóa học chính xảy ra trong các quá trình (1), (2), (3) 2/ Nhận xét về mối quan hệ giữa phản ứng xảy ra ở (2) và (3) CÂU V. Hòa tan hoàn toàn 44,9 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2SO3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 7,84 lít khí X (đkktc). 1/ Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam muối khan? 2/ Cho toàn bộ khhí X vào bình có dung tích 4,5 lít có sẵn 3,2 gam oxi, ít V2O5 (thể tích chất rắn không đáng kể). Nhiệt độ bình là 2130C, áp suất là P1. a/ Tính P1. b/ Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình là P2 (P2 = 0,9 P1). Tính phần trăm số mol các khí trong hỗn hợp sau khi nung nóng?
(Cho H = 1, C= 12, O = 16, Na = 23, K = 39, S = 32 Ag = 108, N = 14, T0K = 273 +t0C)
Chú ý: - Thí sinh không sử dụng bảng HTTH Mendeleep
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN VÀO ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH- KHỐI 10 NĂM HỌC 2007- 2008.
CÂU I 1/ K2Cr2O7 + 14 HCl → 4 Cl2 + 2KCl + 2 CrCl3 + 7 H2O
(A) 2/ FeS +2HCl → FeCl2 + H2SO
(B) 3/ H2S + 4 Cl2 + 4 H2O → 8 HCl + H2SO4 (B) (A) (dd X) 4/ Cl2 + 2 NaOH → NaClO + NaCl + H2O
SỞ GD- ĐT HÀ TĨNH TRƯỜNG TH PT CẨM BÌNH ---------*****----------
ThuVienDeThi.com
(dd Y) 5/ 4NaClO + H2S → 4NaCl + H2SO4
6/ H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2 H2O
7/ H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2 H2O
8/ 7Cl2 + 8 H2O + I2 → 14 HCl + 2 HIO4
CÂU V 1/ Các phương trình phản ứng: Cl2 + 2 NaBr → 2NaCl + Br2 (1) 3Br2 + 3Na2CO3 → 5NaBr + NaBrO3 + 3CO2 (2) 5NaBr + NaBrO3 + H2SO4 → 3Na2SO4 +3Br2 + H2O (3) 2/ Phản ứng (2) và (3) là các phản ứng thuận và nghịch của cân bằng:
3Br2 + 6OH- 5Br- + +3H2O OH
H
3 BrO
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.