
1
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)
Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d1: 1.Viết cấu hình electron của nguyên tử M và các ion M+, M2+ , M3+ , M4+ 2.Xác định chu kỳ, nhóm của M trong hệ thống tuần hoàn. 3.Electron 3d1 có thể ứng với giá trị nào của bốn số lượng tử ? Câu 2: (3 điểm) 1.Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các chất sau. Dựa vào mô hình VSEPR (hoặc thuyết lai hóa) để xác định dạng hình học của các phân tử sau: a. NH3 b. PCl5 2. Hãy so sánh tính axit, tính oxi hoá và tính bền của các axit sau: a. HF, HCl, HBr, HI b.HClO, HClO2, HClO3, HClO4 Câu 3: (4 điểm) 1.Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron: a. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
b. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O ( Víi tØ lÖ sè mol = )
2
2 N
O N
3 2
c. FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NaOb + H2O 2. Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng tạo MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. Xác định X? Câu 4: (4 điểm ) Đốt cháy a gam một sunfua kim loại M hoá trị II thu được chất rắn A và khí B. Hoà tan hết A bằng lượng dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33%. Làm lạnh dung dịch này tới nhiệt độ thấp tách ra 15,625 gam tinh thể T, phần dung dịch bão hoà có nồng độ 22,54%. 1. Hỏi M là kim loại gì? 2. Xác định công thức tinh thể T biết a =12 gam. Câu 5: (4 điểm)
Để xác định thành phần dung dịch A có chứa các muối NaCl; NaBr; NaI, người ta làm ba thí nghiệm sau: TN1: lấy 20 ml dung dịch A đem cô cạn thu được 1,732 gam muối khan TN2: Lấy 20 ml dung dịch A lắc kĩ với nước brom dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 1,685 gam muối khan. TN3: Lấy 20 ml dung dịch A, sục khí clo tới dư, sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 1,4625 gam muối khan. 1. Tính nồng độ mol/ l của mỗi muối trong dung dịch A. 2. Từ 1 m3 dung dịch A có thể điều chế bao nhiêu kg Br2, I2.
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đề thi có 2 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
Môn thi : Hóa học lớp 10 -THPT
Ngày thi : 19 tháng 4 năm 2010 Thời gian làm bài 150' ( Không kể thời gian giao đề )
ThuVienDeThi.com
2
Câu 6: (2 điểm)
Cho 1 mol PCl5 vào một bình đã rút bỏ không khí, thể tích là V, đưa nhiệt độ lên 525oK, có cân bằng sau:
PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k) được thiết lập với hằng số cân bằng Kp= 1,85 atm, áp suất trong bình lúc cân bằng là 2 atm. Tính số mol từng chất trong hỗn hợp lúc cân bằng.
( Cho: Mg = 24, Ca = 40, S = 32, O = 16, I = 127, H =1 Cu = 64, Zn= 65, Fe = 56, Ba = 137, Cl = 35,5 , Na = 23 , Br =80 ).
....................... Hết .......................
Ghi chú: Thí sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
ThuVienDeThi.com
3
Câu Ý Nội Dung Đáp Án Điểm
1
1,5đ
M3+ + 3e M Vây nguyên tử M phải có hai phân lớp electron ngoài cùng là 3d2 4s2 Cấu hình e của M : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2 Cấu hình e của M+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s1 Cấu hình e của M2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 Cấu hình e của M3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 Cấu hình e của M 4+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
2 M thuéc chu kú 4, nhãm IV B 0,5
1
3đ
3 1đ
Electron 3d1 có thể ứng với các số lượng tử là n=3, l =2, ml có thể là : -2, -1, 0, 1, 2 ms =+ 1/2 hoặc -1/2 0,5 0,5
1a
1đ
Công thức e của NH3 Công thức cấu tạo của NH3 H : N : H H N H .. H H Phân tử NH3 có dạng AX3E nên phân tử có dạng tháp tam giác.( lai hoá sp3)
..
N
H H H
0,5
0,5
2
3đ 1b Công thức e của PCl5 Công thức cấu tạo của PCl5
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đáp án có 4 trang )
ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
Môn thi : Hóa học lớp 10 THPT
Ngày thi : 19 tháng 4 năm 2010 Thời gian làm bài 150' ( Không kể thời gian giao đề )
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.