Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 10 năm học 2009 - 2010 môn Hóa học - Trường THPT Lê Quý Đôn
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 10 năm học 2009 - 2010 môn Hóa học - Trường THPT Lê Quý Đôn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 TỈNH QUẢNG NAM NĂM HỌC: 2009-2010 TRƯỜNG PTTH LÊ QUÝ ĐÔN MÔN : HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút( không kể thời gian giao đề)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Câu1. Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng oxi hoá- khử : H2O2, SO2, FeCl2, H2S. Dẫn ra các phương trình phản ứng hoá học để minh hoạ. Câu 2. Có 2 Ion âm(anion) XY , Tổng số electron trong hai anion lần lược bằng 42 và 50. 2 2 3 4 à v XY

 

Hai hạt nhân nguyên tử A và B đều có proton bằng số nơtron. Hãy xác định điện tích hạt nhân và số khối của A, B Câu 3. Tại sao người ta có thể thể điều chế HCl, HF bằng cách cho H2SO4 đậm đặc tác dụng với muối clorua, florua, nhưng không thể áp dụng phương pháp này để điều chế HBr và HI ? giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa? Câu 4. Cho 1,26 gam hỗn hợp Mg và Al( trộn theo tỉ lệ mol 3:2) tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, thu được 0,015 mol sản phẩm khí A duy nhất. a) Xác định khí A

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 36,75%( d= 1,28 g/ ml) đã dùng Câu 5. Trình bày nguyên tắc tách rời các chất sau đây ra khỏi hỗn hợp ( và viết phương trình phản úng minh họa) S, I2, Na2SO3, và BaSO4 Câu 6. Cho 11,2 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm Clo và oxi tác dụng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm: magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của hai kim loại.

a. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong dung dịch A b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất có trong hh B Câu 7. Hoàn thành phương trình phản ứng và khi rõ điều kiện phản ứng

MnO2 Cl2 FeCl3 FeCl2 FeCl3 AgCl Cl2 NaCl NaOH 1  2  3  4  5  6  7  8  Câu 8. Cho 19,15 gam hỗn hợp X gồm ACl và BCl (A, B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn) tác dụng vừa đủ với 300g dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được 43,05g kết tủa và một dung dịch D. a. Xác định C% của dugn dịch AgNO3. b. Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch D? c. Xác định tên hai kim loại A, B và khối lượng của ACl và BCl trong hỗn hợp đầu?

------------------------------------- HẾT------------------------------------------- Ghi chú: học sinh được sử dụng bảng HTTH và máy tính cá nhân.

ThuVienDeThi.com

Đáp Án : Hướng dẫn giải Điểm Câu1(1 điểm): Nêu được H2O2,SO2, FeCl2, là chất vừa thể hiện tính oxihoa vừa thể tính khử còn H2S thể hiện tính khử và viết được phương trình minh họa H2O2 + Ag2O → 2Ag + O2 + H2O( chất khử) 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 +8 H2O H2O2 + KI → I2 + 2KOH ( Chất oxihoa) * Viết phương trình minh họa cho mỗi chất Câu 2: (1 điểm) eY = 50- 42= 8 suy ra PY = 8 =nY .Vậy Y là nguyên tố Oxi Ta có : Z =p = 8 ; A= p+ n= 16 Mặt khác trong anion XY ta có: eX +3eY + 2 = 42 2 3

Suy rs eX = 16 = pX =nX

Nguyên tố X là nguên tố S có: Z= p = 16

A= p+n = 32

Câu 3: ( 1 điểm) Vì axit HBr và HI có hóa tính tương tự như HCl, nhưng chúng lại có:

- Tính axit mạnh và tính oxihoa mạnh - Do đó, ngay khi được tạo thành từ phản ứng của muối tương ứng với H2SO4 đậm đặc, HBr và HI lại tiếp tục khử axit H2SO4 đậm đặc thành SO2 và biến thành halogen tự do  phương trình minh họa: 2NaBr +H2SO4 đậm đặc → Na2SO4 + 2HBr

2HBr + H2SO4 đậm đặc → SO2 + Br2 + 2H2O 2KI +H2SO4 đậm đặc → K2SO4 + 2HI

2HI + H2SO4 đậm đặc → SO2 + I2 + 2H2O

Câu 4:( 1,5 điểm)

a) Đặt a, b là số mol của Mg và Al trong hỗn hợp Ta có: a: b= 3:2 24a + 27b + 1,26 suy ra a= 0,03mol; b= 0,02 mol Sơ đồ phản ứng oxhoa khử: Sự oxihoa: Sự khử Mg → Mg2+ + 2e S+6 + ( 6- x) e → Sx Al → Al3+ + 3e Theo định luật bảo toàn e: 0,12 = ( 6- x) 0,015 suy ra x= -2 Vậy khí A là H2S b) Phương trình phản ứng 4Mg + H2SO4 đậm đặc → 4MgSO4 + H2S + 4H2O 8Al + H2SO4 đậm đặc → 4Al2(SO4 )3 + 3H2S + 12H2O

0,25 .4=1 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo