Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố năm học 2010 - 2011 môn Hóa học lớp 10
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố năm học 2010 - 2011 môn Hóa học lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2010 - 2011 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC: Đề này gồm có hai (2) trang.

Câu I: (2,0 điểm)

1. Một mẩu than lấy từ hang động ở vùng núi đá vôi tỉnh Hòa Bình có 9,4 phân hủy 14 C. Hãy

cho biết người Việt cổ đại đã tạo ra mẩu than đó cách đây bao nhiêu năm? Biết chu kỳ bán hủy của 14 C là 5730 năm, trong khí quyển có 15,3 phân hủy 14 C. Các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon, xảy ra trong 1,0 giây. 2. Cho các trị số góc liên kết: 100,3o; 97,8o; 101,5o; 102o và các góc liên kết IPI; FPF; ClPCl;

BrPBr. Hãy gán trị số cho mỗi góc liên kết và giải thích (dựa vào độ âm điện). 3. X và Y là 2 nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí hiệu của

nguyên tố X hoặc Y). Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 22,977% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 mL dung dịch B 1 mol/L. Xác định tên của X và Y. 4. Cation M2+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3d6, anion X- có cấu hình e ở phân lớp

ngoài cùng là 3p6.

a) Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố M, X và gọi tên chúng. b) Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho đơn chất của X lần lượt tác dụng với:

MX2, MBr2, MSO4 , Na3MnO4 (dạng huyền phù), NaOH (đun nóng).

Câu II: (2,0 điểm)

1. Cho 6,000 g mẫu chất chứa Fe3O4, Fe2O3 và các tạp chất trơ. Hòa tan mẫu vào luợng dư

dung dịch KI trong môi trường H2SO4 (khử tất cả Fe3+ thành Fe2+) tạo ra dung dịch A. Pha loãng dung dịch A đến thể tích 50 mL. Lượng I2 có trong 10 mL dung dịch A phản ứng vừa đủ với 5,500 mL dung dịch KOH 1,00M (sinh ra muối iodua và iodat). Lấy 25 mL mẫu dung dịch A khác, chiết tách I2, lượng muối Fe2+ trong dung dịch còn lại phản ứng vừa đủ với 3,20 mL dung dịch KMnO4 1,000M trong H2SO4. a) Viết các phương trình hóa học xảy ra. b) Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 và Fe2O3 trong mẫu ban đầu. 2. a) Viết phương trình hóa học chứng tỏ Cl2 có thể oxi hóa Br2 trong môi trường trung tính.

b) Viết phương trình chứng tỏ I2 có thể khử được HNO3, KClO3 c) Bổ sung và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp cân bằng electron: (1) KClO3 + H2C2O4 + H2SO4  ClO2 + ? + ? + ? (2) FeCl2 + K2Cr2O7 + H2SO4  ? + ? + ? + ? + ? d) Thực hiện phản ứng (1) trong câu (c) là cách tốt nhất để điều chế ClO2. Giải thích vì sao người ta thường chọn H2C2O4 để làm chất khử trong phản ứng này ?

Câu III: (1,75 điểm)

1. Cho phản ứng bậc một: (1) SO2Cl2 (k)  SO2 (k) + Cl2 (k)

Hằng số tốc độ của phản ứng (1) ở 3200C là 2.10-5 s-1. Hỏi có bao nhiêu % SO2Cl2 bị phân hủy khi đun nóng nó ở nhiệt độ trên trong thời gian 1 giờ. 2. Nêu biện pháp làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp NH3, CaO trên lý thuyết từ các cân

bằng sau và giải thích vắn tắt.

(1) N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k) ΔH = -92 kJ

(2) CaCO3(r) ⇄ CaO(r) + CO2(k) ΔH = + 144,6 kJ

3. Ở 250C, áp suất thấp, NH4HS phân li theo cân bằng sau: NH4HS (r) ⇄ NH3(k) + H2S(k)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo