Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi vòng II - Năm học 2011 - 2012 môn Hoá học lớp 10 - Trường THPT Hồng Bàng
QR

Đề thi học sinh giỏi vòng II - Năm học 2011 - 2012 môn Hoá học lớp 10 - Trường THPT Hồng Bàng

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Sở Giáo dục & Đào tạo Hải phòng Trường THPT Hồng Bàng

đề thi học sinh giỏi vòng II - năm học 2011-2012

Môn: Hoá học - Lớp 10 Thời gian làm bài: 120 phút

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12 ; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; F = 19; Br = 80; I = 127; Be = 9; Sr = 87 ; Ba = 137

Câu I. ( 2 điểm ) 1. Theo chiều từ F đến I, tính oxi hoá và tính khử của các halogen biến đổi như thế nào? Giải thích và chứng minh bằng các PTHH. 2. Lập các phương trình phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 K2SO4 + Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + H2O  Fe3O4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O  FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + H2O + NO  FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O  CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O CuSO4 + FeSO4 + H2SO4 

Câu II. ( 1,5 điểm ) 1. Hãy xác định các chất A, B, D, E, G, X, Y, Z và hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau:

A ( mïi trøng thèi ) + H2 to X + D  X B Y + Z 2 o O t   2 , D Br   

E A + G Y hay Z   2. Cho các chất sau: HF, HCl, HBr, HI. Hãy cho biết phương pháp sunfat có thể điều chế được những chất nào nêu trên? Nếu có chất không điều chế được bằng phương pháp này thì hãy giải thích tại sao? Viết PTHH của các phản ứng (nếu có) để minh họa.

Câu III. ( 1,5 điểm ) 1. Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3 2. Có hai chất bột KClO3 và KMnO4 làm thế nào để thu được lượng oxi lớn nhất? Viết các PTHH minh họa. 3. Từ quặng Pirit sắt FeS2, C , không khí, H2O và chất xúc tác viết các PTHH điều chế axit sunfuric, Fe , FeSO4 và Fe2(SO4)3.

Câu IV. ( 2,5 điểm ) 1. Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY ( X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dd AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa. Xác định công thức của 2 muối trên. 2. Nung x1 gam Cu và x2 gam O2 thu được chất rắn A1. Đun nóng A1 trong x3 gam H2SO4 98%, sau khi tan hết thu được dung dịch A2và khí A3. Hấp thụ toàn A3 bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M tạo thành dung dịch chứa 2,3 gam muối. Bằng phương pháp thích hợp tách CuSO4 ra khái dung dịch A2 sẽ thu được 30 gam tinh thể CuSO4.5H2O. Nếu cho A2 tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì để tạo ra lượng kết tủa nhiều nhất phải dùng hết 300 ml NaOH. Viết phương trình hóa học. Tính x1, x2, x3.

Câu V. ( 2,5 điểm ) 1. Cho một lượng kim loại R tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 25,4g muối clorua khan. Cũng lượng kim loại trên cho tác dụng với lượng dư khí clo thì thu được 32,5g muối. Xác định tên kim loại R. 2. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. Tính thành phần % vê khối lượng KClO3 có trong hỗn hợp A.

Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

-------------------------------------------------------------- Hết -----------------------------------------------------------------

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo