Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi các tỉnh duyên hải bắc bộ lớp 10 - THPT năm học 2012 - 2013 môn Hóa Học
QR

Đề thi học sinh giỏi các tỉnh duyên hải bắc bộ lớp 10 - THPT năm học 2012 - 2013 môn Hóa Học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH HƯNG YÊN

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI BẮC BỘ

LỚP 10 - THPT NĂM HỌC 2012-2013

Môn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

C©u I(3đ):

1. Lý thuyết lượng tử dự đoán được sự tồn tại của obitan ng ứng với số lượng tử phụ l = 4

(g là kí hiệu của số lượng tử phụ l = 4).

a. Hãy cho biết số electron tối đa mà phân lớp ng có thể có b. Dự đoán sau phân mức năng lượng nào thì đến phân mức ng. c. Nguyên tử có electron đầu tiên ở phân mức ng này thuộc nguyên tố có số thứ tự Z bằng bao nhiêu?

2. Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương. a. Tính bán kính của nguyên tử silic. Cho khối lượng riêng của silic tinh thể bằng 2,33g.cm-3; khối lượng mol nguyên tử của Si bằng 28,1g.mol-1. b. So sánh bán kính nguyên tử của silic với cacbon (rC = 0,077 nm) và giải thích. Câu II(2đ): 1. Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% 238U (có thời gian bán huỷ là 4,5.109năm) và 0,72% 235U (có thời gian bán huỷ là 7,1.108năm). Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong 10gam U3O8 mới điều chế. 2. Mary và PieCurie điều chế 226Ra từ quặng Uran trong thiên nhiên.226Ra được tạo ra từ đồng vị nào trong hai đồng vị trên ? Câu III(1đ) 1. Xét các phân tử POX3

a) Các phân tử POF3 và POCl3 có cấu hình hình học như thế nào? b) Góc liên kết XPX trong phân tử nào lớn hơn? Cho biết: ZP = 15; ZAs = 33; ZO = 8; ZF = 9; ZCl = 17; ZB = 5; ZN = 7; ZSi = 14; ZS = 16. 2. Phẩn tử HF và phân tử H2O có momen lưỡng cực, phân tử khối gần bằng nhau (HF: 1,91 Debye, H2O: 1,84 Debye, MHF: 20, : 18); nhưng nhiệt độ nóng chảy của hidroflorua là 2 H O M

– 830C thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 00C, hãy giải thích vì sao? Câu IV (2đ) Đối với qúa trình đồng phân hóa xiclopropan thành propen ta có ∆H = -32,9kJ/mol. Bạn hãy bổ sung vào bảng sau:

Chất ∆H đối với qúa trình đốt cháy hoàn toàn tính bằng kJ/mol

Entanpy hình thành chuẩn ∆Hf tính bằng kJ/mol C(than chì) -394,1 H2 -286,3 Xiclopropan -2094,4 Propen

Tất cả các số liệu đều áp dụng cho 25oC và 1013hPa: Câu V(2đ). Tại 25oC phản ứng bậc một sau có hằng số tốc độ k = 1,8.10-5 s-1:

2N2O5(k)  4NO2(k) + O2(k) Phản ứng trên xảy ra trong bình kín có thể tích 20,0 L không đổi. Ban đầu lượng N2O5 cho vừa đầy bình. Tại thời điểm khảo sát, áp suất riêng của N2O5 là 0,070 atm. Giả thiết các khí đều là khí lí tưởng.

(a) Tính tốc độ: (i) tiêu thụ N2O5; (ii) hình thành NO2; O2. (b) Tính số phân tử N2O5 đã bị phân tích sau 30 giây. Câu VI(2đ).

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

ThuVienDeThi.com

2

Cho giản đồ quá trình khử - thế khử: quá trình khử diễn ra theo chiều mũi tên, thế khử chuẩn được ghi trên các mũi tên và đo ở pH = 0.

Cr(VI) (Cr2O7 ) Cr(V) Cr(IV) Cr3+ Cr2+ Cr +0,55 +1,34 -0,408

-0,744

+0,293

y E0 x E0 2-

1. Tính và . 0 x E 0 y E

2. Dựa vào tính toán, cho biết Cr(IV) có thể dị phân thành Cr3+ và Cr(VI) được không? 3. Viết quá trình xảy ra với hệ oxi hóa – khử /Cr3+ và tính độ biến thiên thế của hệ ở nhiệt độ 2- 2 7 Cr O 298 K, khi pH tăng 1 đơn vị pH. 4. Phản ứng giữa K2Cr2O7 với H2O2 trong môi trường axit (loãng) được dùng để nhận biết crom vì sản phẩm tạo thành có màu xanh. Viết phương trình ion của phản ứng xảy ra và cho biết phản ứng này có thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử hay không? Vì sao? Ghi số oxi hóa tương ứng trên mỗi nguyên tố.

Cho: = 1,33 V;Hằng số khí R = 8,3145 J.K–1.mol–1; 2- 3+ 2 7

0 Cr O /Cr E

Hằng số Farađay F= 96485 C.mol–1. Câu VII(2đ).

Dung dịch A gồm AgNO3 0,050 M và Pb(NO3)2 0,100 M.

1. Tính pH của dung dịch A. 2. Thêm 10,00 ml KI 0,250 M và HNO3 0,200 M vào 10,00 ml dung dịch A. Sau phản ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gồm AgNO3 0,010 M và KSCN 0,040 M.

a) Viết sơ đồ pin . b) Tính sức điện động Epin tại 250C . c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động. d) Tính hằng số cân bằng của phản ứng .

Cho biết : Ag+ + H2O AgOH + H+ (1) ; K1= 10 –11,70

Pb2+ + H2O PbOH+ + H+ (2) ; K2= 10 –7,80 Chỉ số …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo