
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI
VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ
LẦN THỨ VI
MÔN: HOÁ HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1. (2 điểm): Cấu tạo nguyên tử, phân tử- Định luật tuần hoàn.
1.1. Hợp chất A có công thức là MYOm, có tổng số hạt prôton là 42, trong đó ion Y m O
có 32e, Y là nguyên tố thuộc chu kỳ 2. Tìm công thức phân tử của A.
1.2. Phân tử HF và phân tử H2O có momen lưỡng cực, phân tử khối gần bằng nhau (HF:
1,91Debye, H2O:1,84 Debye, MHF =20, =18); nhưng nhiệt độ nóng chảy của 2 H O M
hiđroflorua là – 830C thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 00C, hãy
giải thích vì sao?
Câu 2. (2 điểm): Tinh thể. Liên kết
1. Muối LiCl kết tinh theo mạng lập phương tâm diện. Ô mạng cơ sở có độ dài mỗi cạnh là
5,14.10-10 m. Giả thiết ion Li+ nhỏ tới mức có thể xảy ra tiếp xúc anion - anion và ion Li+
được xếp khít vào khe giữa các ion Cl-. Hãy tính độ dài bán kính của mỗi ion Li+ , Cl-
trong mạng tinh thể theo picomet (pm).
2. Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc chu kì 2, tạo được với Clo 2 hợp chất sau đây: XCl3
(phân tử phẳng, tam giác); YCl4 (phân tử tứ diện). XCl3 có thể tác dụng với Cl- cho XCl4-
và dễ bị thủy phân. YCl4 không có những tính chất này.
1. Xác định vị trí của X và Y trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học?
2. So sánh góc liên kết, độ dài liên kết và momen lưỡng cực của cặp XCl3 (I) và XCl4- (II).
Câu 3. (2 điểm): Động học- Phản ứng hạt nhân.
Một mẫu đồng vị 210Po ở thời điểm t=0 phóng ra 1,736.1014 hạt α trong một giây, sau 7
ngày mẫu đó phóng ra 1,44.1019 hạt α trong một ngày.
* Viết phương trình phân rã
* Tính khối lượng của Po cần lấy lúc đầu để sau 10 ngày ta có một mẫu có tốc độ phóng xạ 1 Ci
Câu 4. (2 điểm): Nhiệt hóa học.
Người ta cho vào 1 bom nhiệt lượng kế 0,277g iso octan C8H18 lỏng rồi đốt cháy thành
CO2(k) và H2O (lỏng). Nhiệt độ của nhiệt
ThuVienDeThi.com
2
lượng kế này tăng T1 = 5,320C. Mặt khác, nếu nhúng vào nhiệt lượng kế này một điện
trở R = 10,8 rồi nối 2 đầu điện trở vào một hiệu điện thế 12V trong 15 phút thì thấy
nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng T2 = 4,800C
1. Tính nhiệt dung của nhiệt lượng kế CP =?
2. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của iso octan lỏng 0 s H
(CO2 K) = -393,51kJ.mol-1 0 s H
(H2O l) = -285,83 kJ.mol-1 0 s H
C = 12, 011 ; H = 1,0079 ; R= 8,314 J.K-1mol-1
Câu 5. (2 điểm): Cân bằng hóa học pha khí.
Khí NO kết hợp với hơi Br2 tạo ra một khí duy nhất trong phân tử có 3 nguyên tử.
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2. Biết phản ứng trên thu nhiệt, tại 25oC có Kp = 116,6. Hãy tính Kp (ghi rõ đơn vị) tại
0oC ; 50oC. Giả thiết rằng tỉ số giữa hai trị số hằng số cân bằng tại 0oC với 25oC hay 25oC
với 50oC đều bằng 1,54.
3. Xét tại 25oC, cân bằng hoá học đã được thiết lập. Cân bằng đó sẽ chuyển dịch như thế
nào? Nếu:
a) Tăng lượng khí NO.
b) Giảm lượng hơi Br2.
c) Giảm nhiệt độ.
d) Thêm khí N2 vào hệ mà:
- Thể tích bình phản ứng không đổi (V = const)
- Áp suất chung của hệ không đổi (P = const), thể tích của bình thay đổi.
Câu 6. (2 điểm): Cân bằng trong dung dịch điện ly.
Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M.
(a) Tính pH của dung dịch X.
(b) Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết tủa
A và dung dịch B.
i Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B.
ii Tính nồng độ các ion trong dung dịch B (không kể sự thuỷ phân của các ion,
coi thể tích dung dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2).
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.