
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC (Dành cho học sinh THPT Chuyên) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1.
Hợp chất X được tạo thành từ 7 nguyên tử của 3 nguyên tố. Tổng số proton của X bằng 18. Trong X có hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 2,5 lần tổng số nguyên tử của hai nguyên tố còn lại. Xác định công thức cấu tạo của X. Câu 2.
Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương tâm diện. 1. Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở của tinh thể này. 2. Tính số ion Cu+ và Cl - rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong ô mạng cơ sở. 3. Xác định bán kính ion của Cu+. Cho dCuCl = 4,136 g/cm3; r Cl-= 1,84Ao; MCu = 63,5gam/mol, MCl = 35,5 gam/mol, NA = 6,02.1023. Câu 3.
Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2 (10-3M) và FeCl3 (10-3M). Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A.
1. Kết tủa nào tạo ra trước, vì sao? 2. Tìm pH thích hợp để tách một trong hai ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch. Biết rằng nếu ion có nồng độ ≤ 10–6 M thì coi như đã được tách hết, pT của Fe(OH)3 và Mg(OH)2 lần lượt bằng 39 và 11. Câu 4.
Người ta cho vào bình chân không một lượng PCl5 cần đủ để tạo ra áp suất 1,0 atm ở nhiệt độ 500,0 K. Nhưng ở nhiệt độ đã cho PCl5 bị phân hủy một phần, nên áp suất thực sẽ cao hơn. 1. Xác định áp suất trong bình ở nhiệt độ 500,0 K nếu hằng số cân bằng Kp của phản ứng phân hủy PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k) bằng 0,506. ˆ ˆ † ‡ ˆ ˆ 2. Khi nhiệt độ tăng đến 600,0 K, hằng số cân bằng là Kp = 17,2. Tính và của phản ứng trên. o H o S Giả thiết và không phụ thuộc vào nhiệt độ. o H o S Câu 5.
Cho kim loại X và các phi kim Y, Z. Ở điều kiện thường, Y tồn tại ở thể rắn, Z tồn tại ở dạng khí. Nung hỗn hợp gồm X và Y ở nhiệt độ cao, thu được hợp chất A. Khi A bị thuỷ phân thì tạo ra kết tủa B và một chất khí nặng hơn không khí. B tan trong NaOH dư tạo thành dung dịch C; thêm NH4Cl rắn vào dung dịch C và đun nóng, kết tủa B xuất hiện trở lại. X tác dụng với Z tạo thành chất rắn D màu trắng có độ cứng rất lớn. D cũng được tạo ra khi nung B ở nhiệt độ cao. X, Y và Z tạo thành muối E tan trong nước. Xác định A, B, C, D, E, X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng (nếu có). Câu 6.
Ở 820oC hằng số cân bằng của phản ứng phân huỷ:
CaCO3(r) CaO (r) + CO2 (k) là K = 0,2. ˆ ˆ † ‡ ˆ ˆ Trong một bình kín, chân không, dung tích 22,4 lít ở 8200C , ta đưa 0,1 mol CaCO3 vào. 1. Tính thành phần số mol mỗi chất ở trạng thái cân bằng. 2. Giả sử tăng dần thể tích V (vẫn ở 820oC). Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên của áp suất P theo thể tích V.
3. Trong một bình kín, chân không, dung tích 22,4 lít ở 820oC chứa 0,1 mol CaO, sau đó bơm khí CO2 vào. Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên của áp suất P theo số mol CO2 đưa vào. Câu 7.
Cho hỗn hợp A gồm (Mg, Al, Fe, Cu) trong đó có 2 chất có số mol bằng nhau. Lấy 7,5 gam hỗn hợp A cho vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,152 lít khí (đktc) và hỗn hợp sản phẩm (gồm cả dung dịch và phần không tan). Cho từ từ một lượng vừa đủ Mg(NO3)2 vào hỗn hợp sản phẩm đến khi kết thúc các phản ứng thu được 0,672 lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí và dung dịch B. Cho NaOH dư vào B thu được 9,92 gam hỗn hợp chất kết tủa khan. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
------------Hết-----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….………..…….…….….….; Số báo danh……………….
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.