
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THỬ
KỲ THI OLYMPIC HSG CẤP TỈNH
LỚP 10, NĂM HỌC: 2013 – 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có hai trang
Bài 1: 2,0 điểm
1. Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị bền là và . Đồng có nguyên tử khối trung 63 29Cu 29Cu A
bình là 63,617 (u). Tính phần trăm (về khối lượng) đồng vị trong CuSO4. Biết hai 29Cu A
đồng vị trên có số nơtron hơn kém nhau 2 đơn vị. (Cho S = 32; O = 16) 2. Ion có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d6. Hãy: 2 X
a. Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn của X và tính kim loại/phi kim của X. b. Biết hiệu giữa số nơtron và electron của X là 4. Viết kí hiệu nguyên tử của X.
Bài 2: 2,0 điểm Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa tinh thể nguyên tử và tinh thể ion.
1. Giải thích tại sao các hợp chất tinh thể ion khó nóng chảy. 2. Nguyên tử Fe ở 200C có khối lượng riêng là 7,87 g/cm3, với giả thiết này trong tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe trống giữa các quả cầu. Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe.
Bài 3: 2,0 điểm Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro là RH. Trong hợp chất với oxit cao nhất, R chiếm a% về khối lượng. Khi đốt R với nhôm tạo thành hợp chất A. Trong A, R chiếm b%
về khối lượng. Biết . a 89 b 183
1. Xác định R và viết công thức hợp chất khí với hiđro, công thức oxit cao nhất của R. 2. So sánh (có giải thích) tính axit và tính khử của hai axit HRO4 và HRO3.
Bài 4: 2,0 điểm Cho các phân tử hoặc ion: ; CH4; NO2, KCl. 2 3 CO
1. Trong dãy trên, phân tử hoặc ion nào được tạo thành bởi liên kết ion? 2. Hãy xác định trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong các phân tử hoặc ion tạo thành bởi liên kết cộng hoá trị. 3. Viết công thức electron của NO2. 4. Trong hợp chất giữa nitơ và oxi khi nitơ thể hiện số oxi hoá là +2, có bao nhiêu liên kết và bao nhiêu liên kết ? 5. Cho phản ứng 2CH4 C2H2 + 3H2. Tăng nồng độ CH4 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
Bài 5: 2,0 điểm Cân bằng các phương trình oxi hoá – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
1. C2H2 + K2Cr2O7 + H2SO4 (COOH)2 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O. 2. FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + S + SO2 + H2O.
ThuVienDeThi.com
Bài 6: 2,0 điểm
1. Nêu hiện tượng phản ứng và viết phương trình hoá học trong thí nghiệm sau:
Sục khí ozon dư vào dung dịch KI có nhúng quỳ tím và có lẫn hồ tinh bột. 2. Cho cân bằng: 2HCl H2 + Cl2 ở 7270C. ( kJ) € 0 189 pu H Nếu tăng nhiệt độ lên 17270C thì Kp của phản ứng bằng 4,237.10-6. Ban đầu người ta cho 1 mol HCl vào bình kín dung tích 1 lít. Tính số mol H2 sau phản ứng ở nhiệt độ 7270C.
Bài 7: 4,0 điểm Đốt cháy 33,6 gam Fe bởi oxi thu được 46,4 gam hỗn hợp rắn A gồm bốn chất. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được V1 lít hỗn hợp khí gồm SO2 và H2S có tỉ khối so với H2 là 24,5 và dung dịch B (không kết tủa). Người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Chia hỗn hợp khí thành 2 phần bằng nhau: Sục phần 1 trên qua V2 (lít) dung dịch nước brom 1M thì thấy phản ứng xảy ra vừa đủ. Sục phần 2 qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy m1 (gam) kết tủa. - Thí nghiệm 2: Cho BaCl2 đến dư vào dung dịch B thì thu được m2 (gam) kết tủa trắng. Tính V1, V2, m1 và m2. Biết các thể tích đo ở điều kiện 00C và 1 atm.
Bài 8: 4,0 điểm Có m gam hỗn hợp R muối gồm NaCl, NaBr và NaI. Người ta chia hỗn hợp này thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hoà tan hoàn toàn vào nước rồi sục clo đến dư vào dung dịch. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thấy khối lượng muối khan là gam. m 56,45 - Phần 2: Cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 4,76 lít hỗn hợp khí X (xác định ở đktc) và dung dịch Y (không chứa muối axit). 1. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra. 2. Xác định m và % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp R biết tỉ lệ số mol của 3 muối trong hỗn hợp R là 1:1:1. Biết rằng X chứa 4 khí. (Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, không có sự hao phí trong …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.