Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi các trường chuyên vùng đồng bằng bắc bộ năm học 2013  2014 trường THPT chuyên quốc học
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi các trường chuyên vùng đồng bằng bắc bộ năm học 2013 2014 trường THPT chuyên quốc học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN-HUẾ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC

ĐỀ GIỚI THIỆU

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2013 – 2014

MÔN HÓA HỌC LỚP 10

Thời gian: 180 phút

Câu 1. ( 2 điểm) CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN 1.1. Giả thiết ở một vũ trụ khác, bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố lại được sắp xếp theo một trật tự khác. Cụ thể như sau:  n là số nguyên dương (n > 0)  l nằm trong đoạn [0, n]  ml là số lẻ và nằm trong tập Z. Với ml dương thì l  ml  2l, với ml âm thì 2l  ml  l.

 ms có thể nhận hai giá trị 2 1 

Vậy ứng với n = 4 bao nhiêu nguyên tố? 1.2. a) Hạt nhân có khối lượng m = 7,0160 (u). Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Li. Biết 7 3Li rằng mp = 1,00724(u), mn = 1,00862(u). b) Đồng vị phóng xạ 13N có chu kì bán rã là 10 phút, thường được dùng để chụp các bộ phận trong cơ thể. Nếu tiêm một mẫu 13N có hoạt độ phóng xạ là 40 Ci vào cơ thể, hoạt độ phóng xạ của nó trong cơ thể sau 25 phút sẽ còn lại bao nhiêu?

Câu 2. ( 2 điểm) LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ 2.1. a)Vẽ cấu tạo của các anion tương ứng trong phân tử các muối trung hòa của các axit sau: H3PO4, H3PO3, H3PO2. b) Đối với dãy axit trên, hãy so sánh: -Tính axit; -Góc hóa trị O-P-O. 2.2. a) Vẽ tất cả các cấu trúc Lewis có thể có (chỉ rõ các electron bằng dấu chấm) của hiđro azotua HN3 và xiclotriazen HN3. Tính điện tích hình thức của các nguyên tử đối với mỗi cấu trúc. b) Vẽ các công thức cộng hưởng của hiđro azotua và chỉ ra hai công thức có đóng góp lớn nhất. Câu 3. ( 2 điểm) NHIỆT ĐỘNG HỌC Tính sự biến thiên entanpi chuẩn ở 25C của phản ứng sau: CO(NH2)2(r) + H2O(l)  CO2(k) + 2NH3(k). Biết rằng trong cùng điều kiện có sự biến thiên entanpi của các phản ứng sau:

CO(k) + H2O(h)  CO2(k) + H2(k), = -41,13 kJ 0 1 H  CO(k) + Cl2(k)  COCl2(k), = -112,5 kJ 0 2 H 

COCl2(k) + 2NH3(k)  CO(NH2)(r) + HCl(k), = -201,0 kJ. 0 3 H 

(HClk) = -92.30 kJ.mol-1, nhiệt hóa hơi của nước trong cùng điều kiện: = 44,01kJ.mol-1. 0

s, 298 H  0 4 H 

Câu 4. ( 2 điểm) ĐỘNG HỌC

Xét phản ứng: 2A + B  C + D. Kết quả thu được qua 4 thí nghiệm như sau:

Nồng độ đầu (mol/l) Thí nghiệm A B

Tốc độ hình thành ban đầu của C (mol.l-1.min-1) 1 0,25 0,75 4,3.10-4

2 0,75 0,75 1,3.10-3 3 1,50 1,50 5,3.10-3 1. Xác định bậc của phản ứng theo A, theo B và bậc chung của phản ứng. 2. Tính hằng số tốc độ phản ứng (kèm theo đơn vị). 3. Tính tốc độ phân hủy ban đầu của A trong thí nghiệm 3. 4. Có 3 cơ chế được đề nghị cho phản ứng trên, Cơ chế nào phù hợp? Giải thích.

Cơ chế 1: A + B  C + M nhanh M + A  D chậm

Cơ chế 2: B⇌ M nhanh M + A  C +X chậm A+ X  D nhanh

Cơ chế 3: A M nhanh ⇌ M + A  CX +X chậm X  D nhanh

ThuVienDeThi.com

2

Câu 5. ( 2 điểm) CÂN BẰNG HÓA HỌC Ở 0 0C và dưới áp suất 1 atm, độ phân li của khí N2O4 thành NO2 bằng 11%. 1.Hãy xác định Kp ? 2.Cũng tại 00C, khi giảm áp suất từ 1 atm xuống 0,8 atm thì độ phân li thay đổi như thế nào? 3.Cần phải nén đẳng nhiệt hỗn hợp khí tới áp suất nào để độ phân li là 8%? Câu 6. ( 2 điểm) CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH AXIT –BAZƠ Dung dịch A gồm H2C2O4 0,1M và axit HA. 1. Để trung hòa hoàn toàn 10 ml dung dịch A cần 25 ml dung dịch NaOH 0,12M. Tính nồng độ HA. 2.Tính pKa(HA) biết độ điện li của HA trong dung dịch A bằng 3,34.10-2 %. 3.Thêm 90 ml dung dịch NH3 0,04M vào 10 ml dung dịch A thì pH bằng bao nhiêu? Cho H2C2O4 có pKa1 = 1,25 và pKa2 = 4,27. NH4+ có pKa = 9,24. Câu 7. ( 2 điểm) CÂN BẰNG HÒA TAN Cho biết Fe2+ +  Fe có = –0,440 V e 2 0 1 E

Fe3+ +  Fe2+ có = +0,775 V e 0 2 E Tính : 1. của phản ứng Fe3+ +  Fe 0 3 E e 3 2. Tính hằng số cân bằng K của phản ứng: 3Fe2+  2Fe3+ + Fe. Có thể kết luận gì về độ bền của Fe2+ ? Khi oxi hoá Fe ta được ion gì trước (phản ứng xảy ra trong dung dịch) 3. Biết rằng tích số tan của Fe(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt bằng 10–15 và 10–37. Xác định pH bắt đầu có kết tủa Fe(OH)2 và Fe(OH)3, nồng độ 2 ion Fe2+ và Fe3+ đều bằng 10–6M. Trong nước, hiđroxit sắt nào dễ kết tủa nhất ? Câu 8. ( 2 điểm) PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ- THẾ ĐIỆN CỰC-PIN …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo