Quảng cáo
Đề nguồn kì thi chọn học sinh giỏi lớp 10 Duyên hải năm học 2010 - 2011 trường THPT chuyên ĐHSP
QR

Đề nguồn kì thi chọn học sinh giỏi lớp 10 Duyên hải năm học 2010 - 2011 trường THPT chuyên ĐHSP

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐỀ NGUỒN KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10 DUYÊN HẢI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP NĂM HỌC 2010 - 2011

Câu 1: X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3. Electron cuối cùng trên nguyên tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5.

a) Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron của nguyên tử. b) Ở điều kiện thường XH3 là một chất khí. Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3, oxit bậc cao nhất, hidroxit bậc cao nhất của X. Câu 2: Xe tạo được nhiều hợp chất trong đó có XeF2; XeF4; và XeO3 1. Vẽ cấu trúc Lewis của mỗi phân tử. 2. Mô tả dạng hình học của mỗi hợp chất bao gồm cả các góc liên kết. 3. Trình bày và giải thích phân tử nào là phân tử phân cực hay không phân cực. 4. Giải thích vì sao các hợp chất này rất hoạt động Câu 3:

Bêtông được hình thành từ một hỗn hợp của ximăng, nước, cát và đá nhỏ. Ximăng chứa chủ yếu canxi silicat và canxi aluminat được sinh ra bằng cách đun nóng và nghiền nhỏ hỗn hợp đất sét và đá vôi. Bước tiếp theo trong việc sản xuất ximăng là thêm một lượng nhỏ thạch cao CaSO4.2H2O để làm tăng cường độ cứng của bêtông. Bước cuối cùng ta nâng nhiệt độ lên nhưng có thể nhận được sản phẩm không mong muốn hemihydrat CaSO4.0,5H2O theo phản ứng:

CaSO4.2H2O(r) CaSO4.0,5H2O + 1,5H2O  Các giá trị nhiệt động cho dưới đây: (biết P = 1,00bar) ∆Hosinh(kJ/mol) So(J.K-1.mol-1). CaSO4.2H2O9(r) -2021,0 194,0 CaSO4.0,5H2O(r) -1575,0 130,5 H2O(h) -241,8 188,6 R = 8,314J.mol-1K-1 = 0,08314bar.mol-1.K-1. 0oC = 273,15K a. Tính ∆Ho (kJ) cho phản ứng chuyển 1,00kg CaSO4.2H2O(r) thành CaSO4.0,5H2O(r). Phản ứng này thu nhiệt hay tỏa nhiệt? b. Tính áp suất cân bằng (bar) của hơi nước trong bình kín chứa CaSO4.2H2O(r), CaSO4.0,5H2O(r) và H2O(h) ở 25oC. c. Tính nhiệt độ để P(H2O)(cb) = 1,00 bar trong hệ ở câu b. Giả sử ∆Ho và ∆So là hằng số

Câu 4: Cho dung dịch CH3COOH 0,1M (Ka = 1,75 . 10-5) 1. Tính pH, độ điện li α và nồng độ các ion trong dung dịch. 2. Tính pH của dung dịch hỗn hợp CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Câu 5:

ThuVienDeThi.com

2

Cho cốc thủy tinh thứ nhất chứa dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,02M, MnSO4 0,005M và H2SO4

0,5M; cốc thứ hai chứa dung dịch hỗn hợp FeSO4 0,15M và Fe2(SO4)3 0,0015M. Đặt điện cực

platin vào mỗi cốc và nối hai cốc với nhau bằng cầu muối. Nối các điện cực với nhau qua một

Vol kế. Giả thiết rằng H2SO4 điện li hoàn toàn và thể tích dung dịch trong mỗi cốc bằng nhau.

Cho và . V 771 ,0 Eo

Fe / Fe 2 3   V 51 ,1 Eo

Mn / H , nO M 2 4    

a) Tính thế mỗi điện cực trước khi phản ứng xảy ra. Viết sơ đồ pin và tính hiệu thế pin. b) Tính hằng số cân bằng và thế mỗi điện cực tại cân bằng.

Câu 6: Cho 50 gam dung dịch muối MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 35,6% tác dụng với 10 gam dung dịch AgNO3 thu được một kết tủa. Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch nước lọc. Biết nồng độ MX trong dung dịch nước lọc bằng 5/6 lần nồng độ MX trong dung dịch ban đầu. Xác định công thức muối MX.

Câu 7: Hãy cho biết và mô tả cấu trúc ( hình vẽ công thức Lewis) các hợp chất từ A đến D trong sơ đồ chuyển hóa dưới đây với giả thiết thích hợp. Có thể tham khảo các giả thiết cho thêm dưới đây:

Hợp chất A là chất lỏng màu vàng chứa 52.5% Cl và 47.5% S.

Hợp chất B là chất lỏng màu đỏ, dễ hút ẩm.

Hợp chất C là chất lỏng không màu chứa 59.6% Cl, 26.95% S và 13.45% O.

Hợp chất D có khối lượng mol phân tử tương đối là 134.96 g mol–1. Hợp chất D có thể thu được bằng phản ứng trực tiếp của C với O2.

S A B C + D. 2 130o

Cl

C  2 ( ) Cl Fe III  2 O 

Câu 8: Giá trị pH trong dung dịch đơn axit hữu cơ RH nồng độ 0,226 % là 2,536. Sau khi pha loãng gấp đôi dung dịch trên thì pH dung dịch đo được là 2,692.

a. Tính hằng số phân li axit của RH và xác định nồng độ mol của axit trong dung dịch gốc. b. Xác định khối lượng phân tử và công thức hoá học của axit, biết tỉ khối của dung dịch ban đầu là 1 g/cm3. c. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,100M cần thiết để trung hoà hết 100,00ml dung dịch gốc. Tính pH của dung dịch thu được sau phản ứng. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo