Quảng cáo
Đề thi đề nghị chọn học sinh giỏi duyên hải - Đồng bằng bắc bộ môn Hóa học   lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học
QR

Đề thi đề nghị chọn học sinh giỏi duyên hải - Đồng bằng bắc bộ môn Hóa học lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Sở GD&ĐT Thừa Thiên - Huế ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI

Trường THPT Chuyên Quốc Học DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

------o------ LẦN THỨ IV

MÔN HÓA HỌC– LỚP 10

Thời gian: 180 phút

Câu 1 (2 điểm).

Cho bảng sau:

Nguyên tố Ca Sc Ti V Cr Mn

Năng lượng ion hoá I2 (eV)

11,87 12,80 13,58 14,15 16,50 15,64

Hãy giải thích sự biến đổi năng lượng ion hoá thứ hai của các nguyên tố trong bảng.

Bài 2. (2 điểm).

Xét phản ứng : 2A + B C + D 

Hằng số tốc độ phản ứng tính theo đơn vị : mol. l–1 . s–1

Kết quả một số thí nghiệm như sau :

TN

Nhiệt độ

(oC)

Nồng độ đầu của A

(mol.l–1 )

Nồng độ đầu của B

(mol.l–1 )

Tốc độ ban đầu của phản ứng

(mol.l–1.s–1)

1 25 0,25 0,75 4,0.10–4

2 25 0,75 0,75 1,2.10–3

3 55 0,25 1,50 6,4.10–3

2.1. Xác định bậc của phản ứng theo A, theo B và hằng số tốc độ phản ứng ở 25oC.

2.2. Tính hệ số nhiệt của tốc độ phản ứng.

ThuVienDeThi.com

Bài 3. (2 điểm).

3.1. Cho một dung dịch A của hai axit trong nước : H2SO4 0,3M và HCl 0,4M. Tính giá trị pH của dung dịch A.

3.2. Điện phân 100ml dung dịch A bằng điện cực Pt (trơ) với cường độ dòng điện 2,68 ampe trong thời gian t giờ.

 Lập hàm số mô tả sự phụ thuộc của pH vào thời gian điện phân t trong khoảng : 0 < t < 1 giờ.

 Vẽ đồ thị hàm số trên.

Cho biết : Hằng số Faraday = 26,8 ampe giờ.

 Thể tích dung dịch không đổi trong khi điện phân.

 Các giá trị logarit của x :

Câu 4: (2 điểm)

Nhỏ từ từ 0,2 lit dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,8M vào dung dịch gồm 0,048 mol FeCl3; 0,032 mol Al2(SO4)3 và 0,08 mol NH4HSO4 thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m. (Cho H2SO4 phân li hoàn toàn)

Câu 5:

Cho hỗn hợp gồm 1,68g Fe và 1,19g Sn vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,5 M và

Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Tìm nồng độ mol các

ion có trong dung dịch X.

Cho: Ba = 137, Fe = 56, Al = 27, S = 32, O = 16, H = 1 , Sn = 119

Câu 6:

Trộn hai thể tích bằng nhau của hai dung dịch SnCl2 0,100M và FeCl3 0,100M. Xác

định nồng độ các ion thiếc và sắt khi cân bằng ở 25oC. Tính thế của các cặp oxy hóa -

khử khi cân bằng.

ThuVienDeThi.com

Cho biết: Eo(Sn4+/Sn2+) = 0,15V; Eo(Fe3+/Fe2+) = 0,77V

Câu 7:

Ở 820oC hằng số cân bằng của các phản ứng:

CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k) (1) K1 = 0,2

C(r) + CO2 (k) ⇌ 2CO (k) (2) K2 = 2

7.1. Trong một bình chân không dung tích 22,4 lít ở 820oC, người ta cho 1 mol CaCO3 và 1 mol C. Xác định số mol của CO và CO2 khi hệ ở trạng thái cân bằng.

7.2. Phải tăng thể tích bình lên bao nhiêu thì sự phân hủy xảy ra hoàn toàn.

Câu 8:

Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R có hoá trị không đổi. Hoà tan hoàn toàn 3,3g X trong dung dịch HCl dư thu được 2,9568 lít khí ở 27,3oC, 1 atm. Mặt khác cũng hoà tan hoàn toàn 3,3g x trong dung dịch HNO3 1M lấy dư 10% thu được 896ml hỗn hợp khí Y gồm N2O, NO(đktc) có tỉ khối so với hỗn hợp NO, C2H6 là 1,35 và một dung dịch Z.

Xác định R và tính % các kim loại trong X.

Câu 9:

Ở 270C, 1atm N2O4 phân huỷ theo phản ứng : N2O4 (khí) 2NO2 (khí)

với độ phân huỷ là 20%

9.1. Tính hằng số cân bằng Kp.

9.2. Tính Độ phân huỷ một mẫu N2O4 (khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bình

có thể tích 20 (lít) ở 270C

Câu 10:

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 trong HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch

(A), hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Cho dung dịch (A) tác dụng với BaCl2 dư được

kết tủa trắng và dung dịch (B). Cho dung dịch (B) tác dụng với NaOH được kết tủa

nâu đỏ. Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo