Quảng cáo
Kì thi chọn học sinh giỏi Hùng vương năm học 2013 - 2014 môn Hóa học lớp 11 - Trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn
QR

Kì thi chọn học sinh giỏi Hùng vương năm học 2013 - 2014 môn Hóa học lớp 11 - Trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯờNG THPT CHUYÊN Chu văn an

tỉnh lạng sơn

K× THI CHäN HäC SINH GIáI HïNG V¦¥NG

Năm học 2013 - 2014 Môn: HÓA HỌC lớp 11 (Thời gian làm bài 180 phút)

Câu 1(2,5 điểm): Cấu tạo nguyên tử - hóa học hạt nhân.

134Cs và 137Cs là sản phẩm phân hạch của nhiên liệu urani trong lò phản ứng hạt nhân. Cả hai đồng vị này đều phân rã β- với thời gian bán hủy là t1/2(134Cs) = 2,062 năm và t1/2(137Cs) = 30,17 năm.

Trong một mẫu nước thu được sau sự cố của nhà máy điện hạt nhân người ta phát hiện được các đồng vị nói trên của Cs với các hoạt độ phóng xạ: A (137Cs) = 0,128 mCi và A (134Cs) = 0,64.µCi. Sau bao nhiêu năm thì hoạt độ phóng xạ tổng cộng của 2 đồng vị này trong mẫu nước đã cho chỉ còn bằng 8,0 µCi? Tính tỉ số khối lượng của 134Cs và 137Cs tại thời điểm đó. Giả thiết rằng thiết bị đo chỉ đo được các hoạt độ phóng xạ β- lớn hơn 0,1 Bq. Cho 1Ci = 3,7.1010 Bq.

Câu 2 (2,5 điểm): Hình học phân tử - Liên kết hóa học – Tinh thể - Định luật tuần hoàn

1.Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử của nguyên tố X là 4s và của nguyên tố Y là 3p. X và Y tạo hợp chất có công thức phân tử là XY, trong phân tử chứa tổng số các loại hạt n, p, e là 108. Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm). Biết rằng trong thành phần cấu tạo nguyên tử của X và Y đều có tổng số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện.

2. Biết rằng mono – clobenzen có momen lưỡng cực 1 = 1,53 D. a. Hãy tính momen lưỡng cực o ; m ; p của ortho, meta, para – diclobenzen. b. Đo momen lưỡng cực của một trong ba đồng phân đó được  = 1,53 D. Hỏi đó là dạng nào của diclobenzen?

Câu 3 (2,5 điểm): Nhiệt hóa học Cho:

Chất 1 0 298 . ,   mol kJ H 1 1 0 298,  K Jmol S

4 2SO Na -1384,6 149,5

O H SO Na 2 4 2 10 . -4324,7 591,9

 l O H 2 -285,8 70,1

 k O H 2 -241,8 188,7

Po = 1,013.105 Pa. Các tính chất nhiệt động này không phụ thuộc nhiệt độ

1. Có hiện tượng gì xẩy ra khi để 2 khoáng vật trên ra ngoài không khí có độ ẩm tương đối bằng 67% và nhiệt độ bằng 25oC .

2. Các kết quả thu được ở trên có thay đổi không khi hạ nhiệt độ xuống 0 oC. 3. Ở độ ẩm tương đối nào của không khí cả hai chất song song tồn tại ở 25oC. Câu 4 (2,5 điểm): Cân bằng trong dung dịch điện li (cân bằng axit bazơ, cân bằng tạo kết tủa).

1. Khi axit hoá dung dịch có [Ag(NH3)2]Cl 0,1M và NH3 1M đến khi dung dịch có pH = 6 thì dung dịch có xuất hiện kết tủa không? tại sao?

Cho biết KS (AgCl) = 1,1.10-10; K[Ag(NH ) ] = 6,8.10-8; KNH = 2.10-5 3 2

3 2. Để tách vàng người ta ngâm hỗn hợp đất, đá, quặng chứa vàng được nghiền mịn trong dung dịch NaCN (hoặc KCN) và sục không khí nén liên tục vào dung dịch phản ứng trong ít ngày. Sau đó lọc thu dung dịch và cho tác dụng với kẽm bột. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quy trình tách vàng nêu trên và tính hằng số cân bằng của các phản ứng đó.

Cho biết: Eo O 2 + 2H 2 O/4OH  = + 0,40V; E0Au(CN)2-/Au = -0,60V; E0Zn(CN)42-/Zn = -1,26V

ĐỀ ĐỀ XUẤT

ThuVienDeThi.com

Câu 5 (2,5 điểm): Động hóa học Ở 25oC sự phân hủy N2O5 trong dung dịch CCl4 diễn ra như sau:      * 2 / 1 2 2 2 5 2 k dd dd O NO O N  

1. Bảng dưới đây ghi nồng độ N2O5 tại một số thời điểm khác nhau: t,s 0 200 400 600 800 1000   L mol O N / , 5 2 1,00 0,88 0,78 0,69 0,61 0,54

a.Tính tốc độ phản ứng , tốc độ tiêu thụ N2O5 ở t = 900s bằng hai cách khác nhau. b. Các kết quả có thay đổi không nếu viết phương trình phản ứng ở dạng :      * * 4 2 2 2 5 2 O NO O N dd dd  

2. Cơ chế phản ứng sau đây có phù hợp với các dữ kiện thực nghiệm đã cho không? Giai đoạn nào quyết định tốc độ (nếu có)?

2 5 2

2 2 3 2

3 2 ; 5 2

3 4

3

2 1

NO O N NO

O NO NO NO NO

NO NO O N

k

k

k k

  

    

   

Câu 6 (2,5 điểm): Phản ứng oxi hóa khử, pin điện, điện phân.

1. Một dung dịch chứa 530 mmol Na2S2O3 và một lượng chưa xác định KI. Khi dung dịch này được chuẩn độ với AgNO3 thì đã dùng được 20 mmol AgNO3 trước khi bắt đầu vẩn đục vì AgI kết tủa. Có bao nhiêu mmol KI trong dung dịch đã …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo