
1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HÀ GIANG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X - NĂM 2014
MÔN THI: HÓA HỌC 10 Thời gian: 180’ không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 08 câu in trong 02 trang)
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn- hật nhân (2,5 điểm) 1. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+. (Cho ZH = 1; ZHe = 2). 2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He. 3. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.
a , Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY2 . b , Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào. Câu 2: Hình học phân tử - Liên kết hóa học –Tinh thể (2,5 điểm) 1. Hãy so sánh và giải thích
a. Nhiệt hình thành của COF2 và COCl2. b. Góc liên kết XSX trong các phân tử SO2X2 với X là các nguyên tử halogen. c. Năng lượng ion hóa thứ nhất của magie, nhôm, oxi và nitơ. 2. Werner đã điều chế được 2 hợp chất (đơn nhân) bằng cách đun nóng dung dịch PtCl2 với trietyl photpho P(C2H5)3 và đây là một phối tử của Pt. Hai hợp chất này có cùng một giá trị khi phân tích: Pt 38,8%; Cl 14,1%; C 28,7%; P 12,4% và H 6,02%.
Hãy viết công thức, cấu trúc và gọi tên hệ thống của 2 đồng phân trên. Câu 3: Lý thuyết về phản ứng hóa học. (2,5 điểm) 1. Ở 27oC, 1atm, 20% N2O4 chuyển thành NO2. Hỏi ở 27oC, 0,1 atm, có bao nhiêu % N2O4 chuyển thành NO2 ? Nhận xét ? 2. Tính khi cho 69 gam N2O4 vào 1 bình 20 lít ở 27oC. 3. Tính khi cho 69 gam N2O4 và 30 gam Ar vào 1 bình 20 lít ở 27oC. 4. Tính khi cho 69 gam N2O4 và 30 gam Ar vào 1 bình 40 lít ở 27oC. Cho nhận xét và giải thích. 5. Người ta đo tỉ khối đối với không khí của một hỗn hợp khí N2O4, NO2 ở áp suất 1 atm và tại các nhiệt độ khác nhau. Kết quả thu được là:
to (C) 45 60 80 100 140 180 d 2,34 2,08 1,80 1,68 1,59 1,59 Tính ở các nhiệt độ trên. Cho biết chiều thuận là chiều thu nhiệt hay toả nhiệt? Câu 4: Lý thuyết về phản ứng hóa học. (2,5 điểm) 1. Xác định bậc, biểu thức tốc độ và hằng số tốc độ của phản ứng 2NO (k) + O2 (k) = 2NO2 (k) theo những dữ kiện thực nghiệm sau :
[NO] (mol/l) [O2] (mol/l) v (mol/l. s) 1,0.10-4 1,0.10-4 2,8.10-6
1,0.10-4 3,0.10-4 8,4.10-6
2,0.10-4 3,0.10-4 3,4.10-5
2. Nghiên cứu động học của phản ứng: NO2 +CO CO2 +NO Người ta thấy ở nhiệt độ trên 500oC phương trình tốc độ phản ứng có dạng: v = k[NO2][CO] . Còn dưới 500oC phương trình tốc độ phản ứng có dạng: v = k[NO2]2 a. Hãy giả thiết cơ chế thích hợp cho mỗi trường hợp. b. Hãy cho biết lí thuyết về: hằng số k, bậc phản ứng
Câu 5: Dung dịch và sự điện li. (2,5 điểm)
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
ThuVienDeThi.com
2
1. Tính % lượng AgCl mất đi sau khi rửa 0,451 gam hợp chất này bằng:
a. 200 ml nước cất b. 150 ml dung dịch NH4Cl 0,1(M) rồi bằng 50 ml nước cất. Cho tích số tan của AgCl bằng 10-9,75 2. Tính pH bắt đầu kết tủa và kết tủa hoàn toàn MnS từ dung dịch MnCl2 10-2M bằng dung dịch H2S. Nồng độ bão hòa H2S trong dung dịch là 0,1M (bỏ qua sự thay đổi thể tích và sự tạo phức hidroxo của Mn2+) 92 , 12 2 7 1 2 6 ,9 ) ( 10 ; 10 : .. ; 10 K K co S H K MnS s Câu 6: Phản ứng oxi hóa – khử. Điện hóa. (2,5 điểm) Dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,06M và Pb(NO3)2 0,04M 1. Tính pH của dd X. 2. Cho 25,00 ml dd X trộn vào 25,00 ml dung dịch NaIO3 0,12M và HIO3 0,14M thu được dung dịch Y. Cho điện cực Cu nhúng vào dung dịch Y rồi ghép thành pin với điện cực Ag nhúng vào dung dịch Z gồm AgNO3 0,01M và NaI 0,04M ở 250C.
a. Viết sơ đồ pin điện? b. Tính suất điện động của pin ở 250C ? Biết: pKs của Cu(IO3)2, Pb(IO3)2, AgI lần lượt là 7,13 ; 12,61 ; 16,00 2 2 * 8 * 7,8 0 0 0 ( ) ( ) / / / 10 ; 10 ; 0,337 ; 0,126 ; 0,799 Cu OH Pb OH Cu Cu Pb Pb Ag Ag E V E V E V
Câu 7: Nhóm Halogen và nhóm oxi (2,5 điểm) 1. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng ion electron:
2 2 4
2 2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.