
SỞ GD&ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
KÌ THI CHỌN HSG TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG - LẦN THỨ IX
MÔN THI: HÓA HỌC
KHỐI: 10
(Thời gian: 180’ không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 10 câu, trong 03 trang)
Câu 1: (2 điểm):
1. Cho 3 nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ). X, Y cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong
bảng tuần hoàn Y, Z là hai nguyên tố kế cận nhau trong một chu kì. Tổng số proton trong hạt nhân
X, Y là 24. Xác định bộ bốn số lượng tử của electron sau cùng trong các nguyên tử X, Y, Z.
2. Cho độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là ρ = 68 %. Từ đó hãy tính khối
lượng riêng của nguyên tử Natri theo g/cm3, biết Natri kết tinh có dạng tinh thể lập phương tâm khối
và bán kính hiệu dụng của nguyên tử Natri bằng 0,189 nm
Câu 2. (2,0 điểm):
1. Sự phá vỡ các liên kết Cl-Cl trong một mol clo đòi hỏi một năng lượng bằng 243 kJ (năng
lượng này có thể sử dụng dưới dạng quang năng). Hãy tính bước sóng của photon cần sử
dụng để phá vỡ liên kết Cl-Cl của phân tử Cl2.
2. Sự phân hủy phóng xạ của tuân theo phản ứng bậc 1. Nghiên cứu về sự phóng xạ của 232Th
thori đioxit, người ta biết chu kì bán hủy của là 1,39.1010 năm. Hãy tính số hạt bị bức 232Th α
xạ trong 1 giây cho 1 gam thori đioxit tinh khiết.
Cho: tốc độ ánh sáng c = 3.108 m.s-1; hằng số Planck h = 6,625.10-34 J.s;
hằng số Avogađro NA = 6,022.1023 mol-1.
Câu 3(2đ):
1. Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm, cho biết dạng hình học của NH4+, ICl5, NO2,
SF6, XeF4 b»ng h×nh vÏ.
2. Hãy sắp xếp (có giải thích) các hạt vi mô cho dưới đây theo chiều giảm dần bán kính hạt:
Rb+ (Z = 37); Y3+ (Z = 39); Kr (Z = 36), Br- (Z = 35), Se2- (Z = 34), Sr2+ (Z = 38)
Câu 4 ( 2 điểm ):
A là dung dịch HCl 0,2M; B là dung dịch NaOH 0,2M; C là dung dịch CH3COOH 0,2M (có
hằng số axit Ka=1,8.10-5). Các thí nghiệm sau đều thực hiện ở 25oC.
a) Tính pH của mỗi dung dịch A, B, C.
ThuVienDeThi.com
b) Tính pH của dung dịch X là dung dịch tạo thành khi trộn dung dịch B với dung dịch C theo tỉ lệ
thể tích 1: 1.
c) Tính thể tích dung dịch B (theo ml) cần thêm vào 20ml dung dịch A để thu được dung dịch có
pH=10.
Câu 5 (2,5 điểm).
1) Cho cân bằng: PCl5 (K) PCl3(K) + Cl2(K)
Trong một bình kín dung tích V lit chứa m(g) PCl5, đun nóng bình đến nhiệt độ T(0K) để xảy ra
phản ứng phân li PCl5. Sau khi đạt tới cân bằng áp suất khí trong bình là P. Hãy thiết lập biểu
thức của Kp theo độ phân li và áp suất P.
2) Người ta cho vào bình dung tích Vlit 83,4g PCl5 và thực hiện phản ứng ở nhiệt độ T1 (0K). Sau
khi đạt tới cân bằng đo được áp suất 2,7 atm. Hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với hiđrô bằng
69,5. Tính và Kp.
3) Trong một thí nghiệm khác giữ nguyên lượng PCl5 như trên, dung tích bình vẫn là V (l) nhưng hạ
nhiệt độ của bình đến T2 = 0,9T1 thì áp suất cân bằng đo được là 1,944 atm. Tính Kp và . Từ đó
cho biết phản ứng phân li PCl5 thu nhiệt hay phát nhiệt.
Câu 6 (1,5 điểm):
Tính nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng (ở 25oC )
CO(NH2)2 (r) + H2O (l) CO2 (k) + 2 NH3 (k)
biết ở cùng điều kiện có:
CO (k) + H2O (h) CO2 (k) + H2(k) 41,13 kJ
CO (k) + Cl2 (k) COCl2 (k) 112,5 kJ
COCl2 (k) + 2NH3(k) CO(NH2)2 (r) + 2HCl(k) 201 kJ
Nhiệt tạo thành HCl (k) = 92,3 kJ/mol
Nhiệt hoá hơi H2O (298K) = 44,01 kJ/mol
Câu 7 (2 điểm):
Ion I- trong KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3, CuSO4, H2SO4 đặc, Br2, ( trong môi 3 IO
trường axít). Còn I2 oxy hóa được SO2, Na2S2O3, Na2S, Cu.
Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra?
Câu 8 (1,5 điểm)
1. Cho thế khử chuẩn của các cặp O2/H2O2 ( E01 = 0,69V) và O2/H2O (E02 = 1,23V)
a. Tính thế khử chuẩn của cặp H2O2/H2O.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.