
Sở GD&ĐT Hòa Bình Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
ĐỀ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG
Năm học: 2012 – 2013 Môn: Hóa học – Lớp 10
Thời gian: 180 phút
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử - hóa học hạt nhân (2,5 điểm) 1- Tính năng lượng ion hóa I1, I2, I3, I4, I5 của nguyên tử 5X. 2- 137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của Châu Âu sau tại nạn hạt nhân Treenibun. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
Câu 2: Hình học phân tử - Liên kết hóa học – Tinh thể - Định luật tuần hoàn (2,5 điểm) 1- Cho các phân tử: XeF2, XeF4, XeOF4, XeO2F4.
Viết công thức cấu tạo Li-uyt, dự đoán cầu trúc hình học của từng phân tử trên và cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm của mỗi phân tử trên. 2- So sánh có giải thích
a) Độ lớn góc liên kết của các phân tử: CH4, NH3, H2O. b) Nhiệt độ nóng chảy của các chất: NaCl, KCl, MgO. Câu 3: Nhiệt hóa học (2,5 điểm) 1- Phản ứng: CH4 (khí) + H2O(khí) CO(khí) + 3H2 (khí) Biết: Ho (KJ/mol) So (J/mol K) 300 K -41,16 -42,4 1200 K -32,93 -29,6 Phản ứng tự diễn biến theo chiều nào ở 300 K và 1200 K 2- Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết: - Sinh nhiệt của CaCl2: H1 = -795 KJ/mol. - Nhiệt nguyên tử hóa của Ca: H2 = 192 KJ/mol. - Năng lượng ion hóa (I1 + I2) của Ca = 1745 KJ/mol. - Năng lượng phân li liên kết Cl2: H3 = 243 KJ/mol. - Ái lực với electron của clo: A = - 364 KJ/mol. Câu 4: Cân bằng hóa học trong pha khí ( 2,5 điểm) Cho phản ứng: SO2Cl2 SO2 + Cl2 Người ta tiến hành nung nóng 0,1 mol SO2Cl2 ở 600K trong bình phản ứng có dung tích 1 lít và đo áp suất của hỗn hợp các chất trong bình thì thu được các số liệu thực nghiệm sau:
T (giờ) 0 1 2 4 8 P (atm) 4,92 5,67 6,31 7,31 8,54
ThuVienDeThi.com
1. Xác định bậc của phản ứng. 2. Tính hằng số tốc độ và thời gian bán phản ứng ở 600K. 3. Tính áp suất trong bình sau khi tiến hành phản ứng 24 giờ. 4. Nếu tiến hành phản ứng với cùng lượng SO2Cl2 trong bình trên ở 620K thì sau 2 giờ, áp suất trong bình là 9,12. Tính hệ số nhiệt của phản ứng.
Câu 5: Cân bằng trong dung dịch điện li ( 2,5 điểm) Thêm NH3 vào hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M; HCOOH 0,2M; H2SO4 0,01M (dung dịch A) cho đến . M CNH 58 ,0 3
1- Tính pH của dung dịch thu được cho
pKa HCOOH: 3,75; CH3COOH : 4,76; : 2; : 9,24. 4 HSO 4 NH 2- Trộn 1ml dung dịch thu được với 1 ml dung dịch MnCl2 0,006M. Có hiện tượng gì xảy ra . ) 6, 12 (
2) ( OH Mn pKs
3- Tính số ml NaOH 0,1M cần cho vào 25 ml dung dịch A để pH = 4,76.
Câu 6: Phản ứng oxihóa - khử. Pin điện. Điện phân. ( 2,5 điểm) Dung dịch Y thu được sau khi trộn 100ml dung dịch KMnO4 0,04M, 50ml dung dịch H2SO42M, 50ml dung dịch FeBr20,2M.
1. Tính thành phần cân bằng của hệ. 2. Tính thế của điện cực Pt nhúng vào dung dịch X. 3. Thiết lập sơ đồ pin, tính sức điện động của pin điện được ghép bởi điện cực Pt nhúng vào dung dịch X và điện cực calomen bão hòa. Viết phản ứng xảy ra khi pin hoạt động. Cho V E Fe Fe o 77 ,0 2 3 / V E Mn Mn o 51 ,1 2 4 / V E Cl Hg Cl Hg o 244 ,0 2 , 2 / 2 2
V E Br Br o 085 ,1 2 / 2 2 ) ( 4 10 4
HSO K
Câu 7: Halogen – Oxi – Lưu huỳnh ( 2,5 điểm) 1- Hoàn thành dãy chuyển hóa:
] ) ( [ 2 3 2 3 ) 3 ( 3 2 2 ) 2 ( 3 2 2 ) 1 ( O S Ag Na O S Ag O S Na S (4)
4 2 ) 8 ( 3 2 ) 7 ( ) 6 ( 2 ) 5 ( SO Na SO Na S SO S 2- Viết phương trình phản ứng xảy ra. a) Ion I- trong KI bị oxi hóa thành I2 bởi FeCl3 còn O2 oxi hóa được Na2S2O3. b) Ion I- bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, trong môi trường axit còn Br2 lại oxi 3 BrO hóa được P thành axit tương ứng. c) Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2.
Câu 8: Bài tập tổng hợp ( 2,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) thu được dung dịch muối 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại là 6,07%. Xác định công thức của muối …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.