
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM HỌC 2013-2014
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC
Môn: HÓA HỌC – LỚP 10
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử - phản ứng hạt nhân
1. Tính năng lượng ion hoá I1, I2, I3, I4 và I5 của nguyên tử 5X.
2.14C là đồng vị kém bền phóng xạ , có chu kì bán hủy 5700 năm.
a. Viết phương trình phóng xạ của 14C ?
b. Tính tuổi cổ vật có tỉ lệ là 0,125? C C
12
14
c. Tính độ phóng xạ của một người nặng 80,0 kg. Biết rằng trong cơ thể người đó
có 18% khối lượng là cacbon, độ phóng xạ của cơ thể sống là 0,277 Bq tính theo 1,0 g
cacbon tổng số?
Câu 2: Liên kết hóa học – hình học phân tử - định luật tuần hoàn
1. Cho kim loại A tồn tại ở cả 2 dạng lập phương tâm khối và lập phương tâm diện. Khi A tồn
tại ở dạng lập phương tâm khối thì khối lượng riêng của A là 15g/cm3. Hãy tính khối lượng
riêng của A ở dạng lập phương tâm diện. Cho rằng bán kính của A như nhau trong cả 2 loại
tinh thể.
2. CO có khả năng tạo phức mạnh với nhiều kim loại chuyển tiếp. Viết phương trình phản
ứng của CO lần lượt với Ni, Mn và giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử phức tạo
thành bằng thuyết lai hóa và cho biết từ tính của các phức.
Câu 3: Nhiệt hóa học – cân bằng hóa học
Cho cân bằng: Me3DBMe3 (k) ↔ Me3D (k) + BMe3 (k) ,trong đó B là nguyên tố bo,
Me là nhóm CH3. Ở 100 oC, thực nghiệm thu được kết quả như sau:
Với hợp chất
Me3NBMe3 (D là nitơ): Kp1 = 4,720.104 Pa; = 191,3 JK–1mol–1. 0 1S
Me3PBMe3 (D là photpho): Kp2 = 1,280.104 Pa; = 167,6 JK–1mol–1. 0 2 S
ThuVienDeThi.com
a. Cho biết hợp chất nào khó phân li hơn? Vì sao?
b. Trong hai liên kết N–B và P–B, liên kết nào bền hơn? Vì sao?
Câu 4: Dung dịch điện li – cân bằng axit – bazo
Một dung dịch có ba chất HCl, BaCl2, FeCl3 cùng nồng độ 0,0150M. Sục khí CO2
vào dung dịch này cho đến bão hoà. Sau đó thêm từ từ NaOH vào dung dịch đến nồng
độ 0,120M. Cho biết: nồng độ CO2 trong dung dịch bão hoà là 3.10-2M; thể tích của
dung dịch không thay đổi khi cho CO2 và NaOH vào; các hằng số: pKa của H2CO3 là 6,35
và 10,33; pKs của Fe(OH)3 là 37,5 và của BaCO3 là 8,30; pKa của Fe3+ là 2,17.
Tính pH của dung dịch thu được.
Câu 5: Phản ứng oxi hóa – khử và điện phân
1. Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử:
a. ... 4 2 IO OH I Cl b. ... 2 O H KI NaClO
2. A là dung dịch CuSO4 và NaCl. Điện phân 500 ml dung dịch A với điện cực trơ,
màng ngăn xốp bằng dòng điện I=10A. Sau 19 phút 18 giây ngừng điện phân được dung
dịch B có khối lượng giảm 6,78 gam so với dung dịch A . Cho khí H2S từ từ vào dung
dịch B được kết tủa, sau khi phản ứng xong được dung dịch C có thể tích 500 ml, pH
=1,0.
Tính nồng độ mol của CuSO4 , NaCl trong dung dịch A?
Câu 6: Halogen
Dung dịch X là dung dịch HCl. Dung dịch Y là dung dịch NaOH. Cho 60 ml
dung dịch vào cốc chứa 100 gam dung dịch Y, tạo ra dung dịch chỉ chứa một chất tan.
Cô cạn dung dịch, thu được 14,175 gam chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi,
thì chỉ còn lại 8,775 gam chất rắn.
(a) Tìm nồng độ CM của dung dịch X, nồng độ C% của dung dịch Y và công thức
của Z.
(b) Cho 16,4 gam hỗn hợp X1 gồm Al, Fe vào cốc đựng 840 ml dung dịch X.
Sau phản ứng thêm tiếp 1600 gam dung dịch Y vào cốc. Khuấy đều cho phản ứng hoàn
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.