
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐỀ XUẤT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐBBB NĂM 2014
Đề thi môn Hóa học lớp 10
----------------------
MA TRẬN ĐỀ THI CHỌN HSG MIỀN DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Nguyên tử 2,0 2 Phân tử và Bảng tuần hoàn 2,0 3 Tinh thể 2,0 4 Động học 2,0 5 Nhiệt hoá học 2,0 6 Nhiệt động hoá học 2,0 7 Phản ứng oxi hoá – khử 2,0 8 Dung dịch điện li 2,0 9 Hoá học Halogen 2,0 10 Hoá học Oxi – lưu huỳnh 2,0
(Đề thi có 03 trang - Hướng dẫn giải có 10 trang)
ThuVienDeThi.com
2
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN HÀ NỘI
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề thi có 03 trang)
THI CHỌN HSG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM HỌC 2013 - 2014 ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1. NGUYÊN TỬ
Viết cấu hình electron của Na (Z = 11) và Mg (Z = 12) ở trạng thái cơ bản? Xác định năng lượng orbital của các electron hoá trị và từ đó suy ra năng lượng ion hoá thứ nhất và thứ hai của hai nguyên tử này. So sánh những giá trị thu được và giải thích sự khác nhau. Câu 2. PHÂN TỬ VÀ BẢNG TUẦN HOÀN
Ái lực electron là gì? Vì sao ái lực electron (E1) thường có trị số dương còn E2 luôn âm? a) Vì sao F là phi kim mạnh hơn Cl nhưng E1(F) = 3,45 eV < E1(Cl) = 3,61 eV
Li là kim loại yếu hơn Na nhưng E1(Li) = 0,58 eV < E1(Na) = 0,78 eV b) Cho ái lực electron E1(Oxi) = 141 kJ.mol1 và E2(Oxi) = 851 kJ.mol1. Hãy tính năng lượng tổng cộng của 2 electron. So sánh với sự tồn tại của ion O2. c) Ái lực electron của phân tử O2 = 0,8 eV; năng lượng ion hoá = 12,2 eV. Trong các biến đổi hoá học, phân tử O2 có thể kết hợp hoặc mất electron tạo các ion phân tử kiểu O ; O và O . Hãy 2 2
2
2 so sánh độ bội liên kết, khoảng cách giữa các nguyên tử, năng lượng liên kết trung bình và tính chất từ của O2, O ; O và O . Giải thích; nêu một số hợp chất chứa các ion phân tử trên và 2 2
2
2 phản ứng điều chế chúng. Câu 3. TINH THỂ
Iođua kali và iođua thali có các cấu trúc mạng lập phương, trong đó số phối trí của các ion K+ và Tl+ tương ứng là 6 và 8, bán kính ion K+ = 133 pm và Tl+ = 147 pm. a) Tính giá trị gần đúng bán kính ion I trong iođua kali (aKI = 706 pm) b) Xác định giá trị gần đúng thông số a (aTl) của iođua thali c) Khảo sát bằng tinh thể học phóng xạ các đơn tinh thể iođua thali cho biết khoảng cách mạng lưới tương ứng với mặt phẳng nguyên tử chứa hai cạnh đối của ô mạng là 297 pm. Tính giá trị chính xác của thông số aTl. d) Tính khối lượng riêng (theo kg/m3) và độ chặt khít của hai loại iođua này. Câu 4. ĐỘNG HỌC 1. Thực nghiệm hoá học có phương pháp đo độ nở của dung dịch để nghiên cứu động học của phản ứng. Độ nở đó tỉ lệ thuận với nồng độ chất phản ứng có mặt trong dung dịch. Thực nghiệm thu được số liệu sau đây tại 200C cho phản ứng trong dung dịch nước (có pH thích hợp) :
CH2 – CH2 + H2O CH2 – CH2
+ H O OH OH
t (phút) 0 30 60 135 300 Độ nở 18,48 18,05 17,62 16,71 15,22 12,29 a) Xác định bậc của phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm. b) Bậc phản ứng xác định được là bậc của nồng độ chất nào? Tại sao? 2. Nitrosyl clorua là một chất rất độc, khi đun nóng sẽ phân hủy thành nitơoxit và clo
a) Hãy viết và cân bằng phương trình hóa học cho phản ứng phân hủy b) Ở nhiệt độ 33,5oC, người ta cho 2,00 gam nitrosyl clorua vào một bình chân không có thể tích 2,00 lít không đổi ở mội nhiệt độ. Hãy tính áp suất trong bình bằng atm ở 600 K khi không để ý đến sự phân hủy nhiệt Hãy tính áp suất trong bình bằng atm ở 600 K khi có tính đến sự phân hủy nhiệt Cho Kp ở 600 K = 0,278 atm
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.