
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
MA TRẬN CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 phút
(không kể thời gian giao đề) - Ma trận này có hai trang –
Hình thức: Tự luận Phần I: Cấu tạo nguyên tử (20%)
1. Xác định cấu hình electron nguyên tử hoặc ion đơn nguyên tử. 2. Bài toán về hạt (proton, nơtron, electron). Mối liên hệ giữa các loại hạt (về số lượng, trường lực hạt nhân, bài tập về hằng số chắn giữa các electron). 3. Bài tập áp dụng quy tắc Hund, nguyên lý Pau – li, nguyên lý vững bền. (biểu diễn ô lượng tử, bài tập về bốn số lượng tử). 4. Dựa vào cấu hình electron suy ra tính kim loại, phi kim, vị trí trong bảng tuần hoàn. 5. Bài toán về phóng xạ. Phần II: Liên kết hoá học (10%)
1. Xác định các trạng thái lai hoá cơ bản (sp, sp2, sp3; sp3d; sp3d2). 2. Xét các bản chất liên kết, bản chất hoá học của liên kết. (góc liên kết, loại liên kết, hình học phân tử, tính chất hoá học từ tính chất liên kết, …). 3. Cấu hình electron của ion phân tử hoặc phân tử đơn giản của các hoặc tổ hợp của các nguyên tố chu kì 2. Từ đó suy ra một số bản chất của các chất, hoặc so sánh tính chất vật lý, hoá học giữa chúng. 4. Bài toán về tinh thể nguyên tử. 5. Thiết lập giản đồ năng lượng. Phần III: Phản ứng oxi hoá – khử. (15%)
1. Xác định chất oxi hoá, chất khử; quá trình oxi hoá, quá trình khử; phản ứng oxi hoá – khử với các loại phản ứng khác. 2. Cân bằng phương trình oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron hoặc ion – electron. 3. Giải bài toán áp dụng đến phản ứng oxi hoá – khử, phương pháp bảo toàn electron. Phần IV: Nhiệt – Động hoá học. (15%)
1. Dạng bài tập áp dụng định luật Hess tính năng lượng mạng lưới, năng lượng liên kết X – Y trong phân tử, H, G từ dữ kiện của một số chất hoặc một số phản ứng đơn giản. 2. Nội dung Lơ satơliê, áp dụng nguyên lý dịch chuyển cân bằng Lơ satơliê. 3. Tính hằng số cân bằng, mối liên hệ giữa Kp và G của phản ứng. 4. Các bài toán áp dụng Van’t Hoff, Arrhenius. 5. Chứng minh các cơ chế hoá học. 6. Bài toán về tốc độ phản ứng.
ThuVienDeThi.com
Phần V: Bảng Tuần Hoàn các nguyên tố hoá học (5%)
1. Xét tính biến đổi các tính chất của các nguyên tố theo nhóm hoặc theo chu kì. 2. Bài tập áp dụng công thức oxit cao nhất, công thức hiđroxit cao nhất, hợp chất với hiđro. Phần VI: Halogen. (25%)
1. Bài toán áp dụng các tính chất hoá – lý của halogen, axit của halogen (axit halogenua hoặc axit có oxi), muối tương ứng. 2. Giải thích về tính biến đổi về tính chất của các axit halogenua hoặc axit có oxi của halogen. 3. Các phản ứng ứng với tính chất hoá học và điều chế các halogen hoặc hợp chất quan trọng của chúng. 4. Dạng toán về tinh thể ngậm nước của muối halogenua. 5. Dạng toán kết hợp các tính chất phản ứng của hợp chất chứa nguyên tố halogen (axit, muối) với các hợp chất tương ứng chứa nguyên tố nhóm oxi – lưu huỳnh. Phần VII: Oxi – Lưu huỳnh. (10%)
1. Giải toán áp dụng tính chất của H2O2, H2S, SO2, SO3, S hoặc muối (hoặc axit) của các gốc axit S2-; SO ; SO . 2 3
2 4
2. Nhận biết các hợp chất và đơn chất các nguyên tố, hợp chất chứa nguyên tố của nhóm oxi – lưu huỳnh.
---HẾT---
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.