
Sở Giáo Dục & Ðào Tạo
TP. HỒ CHÍ MINH
Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
LẦN VII - NĂM 2001
MÔN HÓA HỌC KHỐI 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1. Electron cuối cùng phân bố vào các nguyên tử của các nguyên tố A, B lần lượt được
đặc trưng bởi :
A : n = 3, l = 1, m = -1, m s = + 1/2
B : n =3 , l = 1, m= 0, ms = - 1/2.
1.1. Dựa trên cấu hình electron, xác định vị trí A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn.
1.2. Cho biết loại liên kết và viết công thức cấu tạo của phân tử AB3.
1.3. Trong tự nhiên tồn tại hợp chất A2B6. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử
của hợp chất này.
Câu 2.
2.1. Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và cấu hình học của các phân tử
và ion sau : NH4+, PCl5, SF6, XeF4.
2.2. Cho các số liệu sau của NH3 và NF3:
NH3 NF3
Momen lưỡng cực: 1,46D 0,24D
Nhiệt độ sôi: -330C -1290C
Giải thích sự khác nhau về momen lưỡng cực và nhiệt độ sôi của hai phân tử trên.
Câu 3.
3.1. Xác định hiệu ứng của phản ứng:
CH4 + Cl2(k) CH3Cl(k) + HCl(k)
Cho biết hiệu ứng của các phản ứng sau:
H2(k) + 1/2 O2 H2O(l) H1 = -68,32 kcal
CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(l) H1 = -212,79 kcal
1/2H2(k) + 1/2 Cl2(k) HCl(k) H3 = -22,06 kcal
CH3Cl(k) + 3/2O2(k) CO2(k) + H2O(l) + HCl(k) H4 =-164,0 kcal
3.2. 14,22 g iod và 0,112 g hidro được chứa trong bình kín thể tích 1,12 lít ở nhiệt độ
400oC. Tốc độ ban đầu của phản ứng là Vo = 9.10-5 mol. l-1. phút -1, sau một thời gian
(ở thời điểm t) nồng độ mol của HI là 0,04 mol/lít và khi phản ứng :
H2 + I2 2HI
đạt cân bằng thì [[HI] = 0,06 mol/lít.
ThuVienDeThi.com
a. Tính hằng số tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
b. Tốc độ tạo thành HI tại thời điểm t là bao nhiêu ?
c. Viết đơn vị của các đại lượng đã tính được.
Câu 4.
4.1. Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp cân bằng ion-electron và
viết lại dưới dạng phân tử
a. FexOy + H+ + SO2 + .... 2 4 SO
b. As2S3 + H+ + NO + ... 3 NO
c. Al + H+ + ....+ NO + N2O + .... 3 NO
Biết rằng tỉ khối hơi của hỗn hợp NO và N2O so với He là 8,375.
4.2. Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a. FeO + HNO3 NxOy +...
b. C17H31COOH + KMnO4 + H2SO4 C6H12O2 +
C3H4O4+C9H16O4+MnSO4+K2SO4 +H2O
Câu 5.
5.1. Trộn 10 ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,5 với 10 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH =
11,5. Tính pH của dung dịch thu được , biết Ka(CH3COOH) =10-4,76.
5.2. Người ta dự định làm kết tủa CdS từ một dung dịch có chứa Cd2+ và Zn2+ có nồng
độ là [Cd2+] = [Zn 2+] = 0,02M bằng cách làm bão hoà liên tục H2S (nồng độ trong
dung dịch không đổi bằng 0,1M). Xác định khoảng pH để làm kết tủa tối đa CdS mà
không kết tủa ZnS.
Cho biết : T (CdS) = 10-28; T(ZnS) = 10-22
H2S có K1= 1,0.10-7 và K2 = 1,3.10-13.
Câu 6.
6.1. Ion I- trong KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3, H2SO4 đặc.Br2, (trong môi 3 IO
trường axit). Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
6.2. Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ x
mol/lít.
Thí nghiệm 1: Cho 20,2 g hốn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 8,96 lít H2 (đktc).
Thí nghiệm 2. Cho 20,2 g hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thoát ra 11,2 lít H2 (đktc).
Tính x và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong A ?
Hết
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.