
1
THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN KỲ THI OLYMPIC HÙNG VƯƠNG NĂM 2013 LAI CHÂU MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 10 Thời gian: 150’ không kể thời gian giao đề ( Đề thi gồm 08 câu in trong 03 trang) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Hợp chất A được tạo từ cation X+ và anion Y-. Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phi kim, tỉ lệ nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số proton trong A là 42 và trong anion Y- chứa 2 nguyên tố cùng chu kì nhưng thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp.
* Viết CTPT, CTCT, gọi tên? * Nêu bản chất các dạng liên kết trong phân tử A? 2. Cho các ion: Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+. Ion nào có bán kính nhỏ nhất? Giải thích? 3. Cho các phân tử: xenon điflorua (1), xenon tetraflorua (2), xenon trioxit (3), xenon tetraoxit (4). a. Vẽ cấu trúc hình học phân tử (cả các cặp electron tự do (nếu có) của nguyên tử trung tâm) của các chất từ (1) đến (4). b. Dự đoán góc liên kết ở mỗi phân tử nói trên. Câu 2 (2,0 điểm) 1. Urani có cấu hình electron [Rn] 5f36d17s2. Trong nguyên tử urani có bao nhiêu electron chưa ghép đôi? Số oxi hoá cực đại của urani có thể là bao nhiêu? 2. Một mẫu quặng urani tự nhiên có chứa 99,275 gam U; 0,720 gam U và 3,372.10-5 gam Ra. Cho 238
92
235
92
226
88 các giá trị chu kì bán hủy: t1/2( U) = 7,04.108 năm, t1/2( U) = 4,47.109 năm, t1/2( Ra) = 1600 năm. 235
92
238
92
226
88 Chấp nhận tuổi của Trái Đất là 4,55.109 năm. a. Tính tỉ lệ khối lượng của các đồng vị U / U khi Trái Đất mới hình thành. 235
92
238
92 b. Nếu chưa biết chu kì bán huỷ của U thì giá trị này có thể tính như thế nào từ các dữ kiện đã cho? 238
92 ( U có chu kì bán hủy rất lớn. Vì thế, chu kì bán hủy của nó không thể xác định bằng cách đo trực 238
92 tiếp sự thay đổi hoạt độ phóng xạ mà dựa vào cân bằng phóng xạ, được thiết lập khi chu kì bán hủy của mẹ rất lớn so với chu kì bán hủy của các con cháu. Ở cân bằng phóng xạ thế kỉ, hoạt độ phóng xạ của mẹ và các con cháu trở thành bằng nhau. Hoạt độ phóng xạ là tích số của hằng số tốc độ phân rã với số hạt nhân phóng xạ). Câu 3 (3,0 điểm)
1. So sánh có giải thích?
* Độ lớn của góc liên kết: + CH4, NH3, H2O + H2O, H2S * Nhiệt độ sôi của các chất: C2H5Cl, C2H5OH, CH3COOH * Ở điều kiện thường H2S là chất khí trong khi H2O là chất lỏng. 2. Cho 2 nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng (n+l) bằng nhau, trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn của B. Tổng đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử B là 4,5. Hãy xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của A và B, biết các electron chiếm các AO từ ml có trị số lớn trước? Xác định A và B?
ĐỀ ĐỀ XUẤT
ThuVienDeThi.com
2
Câu 4 (2,0 điểm) 1. Dung dịch CH3COOH (dung dịch A ) có pH=2,57. Nếu trộn 100ml dung dịch A với dung dịch NaOH (dung dịch B ) có pH=13,3; được 200ml dung dịch C. Tính pH dung dịch C. Biết Ka(CH3COOH)=1,8.10-5
2. Dung dịch A gồm Fe(NO3)3 0,05 M; Pb(NO3)2 0,10 M; Zn(NO3)2 0,01 M. Sục khí H2S vào dung dịch A đến bão hoà ([H2S] = 0,10 M), thu được hỗn hợp B. Những kết tủa nào tách ra từ hỗn hợp B? Cho: pKS(PbS) = 26,6; pKS(ZnS) = 21,6; pKS(FeS) = 17,2. (pKS = -lgKS, với KS là tích số tan).
pKa1 (H2S) = 7,02; pKa2 (H2S) = 12,90. ; ; 3+ 2+ 0 Fe /Fe E = 0,771 V
2 0 S/H S E = 0,141 V 2 0 Pb /Pb E = -0,126V Câu 5 (2,0 điểm)
Cho các phản ứng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 250C:
CO2 + H2 CO + H2O CO2 H2 CO H2O H0298 (KJ/mol) S0298 (J/mol)
-393,5 213,6
0 131,0
-110,5 197,9
-241,8 188,7
a. Hãy tính H0298 , S0298 và G0298 của phản ứng và nhận xét phản ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C hay không? b. Giả sử H0 của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Hãy tính G1273 của phản ứng thuận ở 10000C và nhận xét. c. Hãy xác định nhiệt độ (0C) để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra ( giả sử bỏ qua sự biến đổi H0, S0 theo nhiệt độ). Câu 6 (2,0 điểm) a. Xác định bậc phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng ở pha khí (3000k) của phản ứng:
A(k) + B(k) → C(k) Dựa trên kết quả thực nghiệm sau đây:
Thí nghiệm [A] mol/l [B] mol/l Tốc độ mol.l-1.s-1 1 0,010 0,010 1,2.10-4 2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.