Quảng cáo
Đề thi olympic Hùng vương lớp 10 THPT năm học 2012 - 2013 môn thi Hoá Học
QR

Đề thi olympic Hùng vương lớp 10 THPT năm học 2012 - 2013 môn thi Hoá Học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

ĐỀ THI OLYMPIC HÙNG VƯƠNG LỚP 10 THPT

NĂM HỌC: 2012-2013

MÔN THI : HOÁ HỌC Thời gian : 150 phút. (Không kể thời gian giao đề)

( Đề thi có 03 trang)

Câu 1: Cấu tạo nguyên tử (2,5 điểm) 1) Hợp chất ion A được cấu tạo từ kim loại M hoá trị II và phi kim X hoá trị I. Trong A có:

- Tổng số hạt proton, electron, notron là 290. - Tổng số hạt không mang điện là 110 hạt. - Số hạt không mang điện trong phi kim nhiều hơn trong kim loại là 70.

- Tỉ số giữa số hạt mang điện của kim loại so với của phi kim tương ứng là . 2 7 Tìm công thức của hợp chất A.

2): Giả sử đồng vị phóng xạ U phóng ra các hạt α, β với chu kì bán hủy là 5.109 238

92 năm tạo thành Pb 206

82 a. Có bao nhiêu hạt α, β tạo thành từ 1 hạt U? 238

92 b. Một mẫu đá chứa 47,6 mg U và 30,9 mg Pb. Tính tuổi của mẫu đá đó. 238

92

206

82 Câu 2: Hình học phân tử (1 điểm) 1) Cho các phân tử BF3, NF3 và IF3. Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn

2) Giả thiết ở một vũ trụ khác, bảng tuần hoàn được sắp xếp theo một trật tự khác. Cụ thể như sau:

- n = 1, 2, 3, 4, ……. - l = 0, 1, 2,….. (n-1) - ml - -2l, -2l + 1, …., -1, 0, +1, ….., +2l - ms có thể nhận hai giá trị ±1/2 a) Xây dựng 2 chu kì đầu của bảng tuần hoàn ở vũ trụ đó. Để đơn giản hóa, dùng kí hiệu nguyên tử các nguyên tố trùng với kí hiệu nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử tương ứng trong bảng tuần hoàn của chúng ta. Viết cấu hình e của những nguyên tố đó.

b) Giả định rằng trên thế giới đó quy tắc khí hiếm tương tự như quy tắc “bát tử” trên trái đất và quy tắc Hund vẫn đúng. Xác định công thức phân tử giữa H và Ne, giữa H và Mg?

Câu 4: Nhiệt hóa học – cân bằng hóa học (2,5 điểm) Tính năng lượng mạng lưới tinh thể BaCl2 từ 2 tổ hợp dữ kiện sau: 1) Entanpi sinh của BaCl2 tinh thể: - 859,41 kJ/mol

ĐỀ ĐỀ XUẤT

ThuVienDeThi.com

Entanpi phân li của Cl2: 238,26 kJ/mol Entanpi thăng hoa của Ba: 192,28 kJ/mol Năng lượng ion hoá thứ nhất của Ba: 500,76 kJ/mol Năng lượng ion hoá thứ hai của Ba: 961,40 kJ/mol ái lực electron của Cl : - 363,66 kJ/mol 2) Hiệu ứng nhiệt của quá trình hoà tan 1 mol BaCl2 vào  mol H2O là: -10,16kJ/mol. Nhiệt hiđrat hoá ion Ba2+ : - 1344 kJ/mol Nhiệt hiđrat hoá ion Cl- : - 363 kJ/mol Trong các kết quả thu được, kết quả nào đáng tin cậy hơn.

Câu 5: Động hóa học (2,5 điểm) 1) Đimetylete phân hủy theo phản ứng bậc 1:

(CH3)2O  CH4 + CO + H2 Ở một nhiệt độ đã cho, với một lượng ete thì áp suất ban đầu là p0 = 300 mmHg. Sau 10 giây áp suất của hỗn hợp là 308,1 mmHg. Hỏi sau bao nhiêu lâu thì áp suất của hỗn hợp là 608,1mmHg ?

2) Cho cân bằng trong pha khí: 2SO2 (k) + O2 (k)  2 SO3 (k)

a) Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20 mol SO3 và 0,15 mol SO2. Cân bằng hóa học (cbhh) được thiết lập tại 250C và áp suất chung của hệ là 3,26 atm. Hãy tính % thể tích của oxi trong hỗn hợp cân bằng. b) Cũng ở 250C, người ta cho vào bình trên y mol khí SO3. Ở trạng thái cân bằng hóa học thấy có 0,105 mol O2. Tính tỉ lệ SO3 bị phân hủy, thành phần hỗn hợp khí và áp suất chung của hệ.

Câu 6: Dung dịch (2,5 điểm) Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2 (10-3M) và FeCl3 (10-3M) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A (Giả sử thể tích dung dịch A không đổi)

Kết tủa nào tạo ra trước, vì sao? Tìm pH thích hợp để tách một trong 2 ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch. Cho biết, một ion được coi là kết tủa hoàn toàn nếu nồng độ cân bằng của ion đó < 10-6M. Cho T Mg(OH)2 = 10–11; T Fe(OH)3 = 10–39

Câu 7: Phản ứng oxi hóa – khử, pin điện, điện phân (2,5 điểm) Cho sơ đồ pin điện hóa tại 25oC Ag  dd bão hòa Ag2SO4  dd AgNO3 2M  Ag

Tính tích số tan của Ag2SO4 ở 25oC biết sức điện động của pin ở 25oC bằng 0,11 V? Nếu thay dung dịch AgNO3 2M bằng dung dịch [Ag(NH3)2]+ 0,01M thì sức điện động của pin là bao nhiêu?

Cho Kkb [Ag(NH3)2]+ = 9,31. 10-8; Lg Ln F RT 0592 ,0 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo