Quảng cáo
Kỳ thi olympic khu vực Duyên hải - Đồng bằng bắc bộ lần thứ VII - năm học 2013 - 2014 - Đề thi môn hóa, lớp 10 - Trường THPT chuyên Bắc Ninh
QR

Kỳ thi olympic khu vực Duyên hải - Đồng bằng bắc bộ lần thứ VII - năm học 2013 - 2014 - Đề thi môn hóa, lớp 10 - Trường THPT chuyên Bắc Ninh

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GD&ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH

Tổ Hóa ĐỀ ĐỀ NGHỊ -------------------

KỲ THI OLYMPIC KHU VỰC DH-ĐBBB Lần thứ VII- Năm học: 2013 - 2014

ĐỀ THI: MÔN HÓA, LỚP 10

(Thời gian làm bài: 180 phút)

Câu 1: (Cân bằng axit – bazơ)

Dung dịch X là hỗn hợp của H3PO4 và KHSO4 0,010 M.

1. Để xác định nồng độ của H3PO4, người ta tiến hành đo pH thì xác định được

dung dịch X có pHX = 2,03. Tính nồng độ mol của H3PO4.

2. Tính nồng độ axit oxalic (COOH)2 phải có trong dung dịch X sao cho độ điện

li của H3PO4 giảm 25% (coi thể tích V không thay đổi).

Cho pKa: : 2,00; H3PO4: 2,15; 7,21; 12,32; (COOH)2: 1,25; 4,27. 4 HSO

Câu 2: (Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử)

1. Dựa vào mô hình VSEPR hãy cho biết dạng hình học đồng thời cho biết

kiểu lai hóa các AO hóa trị của nguyên tử trung tâm của các ion và phân tử

sau: [Fe(CN)6]4-, BrF5, POCl3, SBr2F4, I2O5.

2. Hãy giải thích vì sao:

a.Có sự khác biệt về cấu tạo phân tử và tính chất axit – bazơ của hai chất

N(CH3)3 và N(SiH3)3

b.CCl4 có tính trung hoà, rất trơ với H2O còn SiCl4 có tính axit và dễ bị thuỷ

phân.

c. Không tồn tại phân tử NF5 nhưng AsF5 có thể tồn tại được?

Câu 3: (Nhiệt động lực học)

1.Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của As2O3 tinh thể dựa vào các dữ kiện sau:

As2O3(r) + 3H2O (l) = 2H3AsO4 (aq) = 31,59 kJ/mol 0 298 H 

ThuVienDeThi.com

AsCl3(r) + 3H2O(l) = H3AsO3 (aq) + 3HCl(aq) =73,55kJ/mol 0 298 H 

As(r) + 3/2Cl2(k) = AsCl3(r) = -298,70 kJ/mol 0 298 H 

HCl(k) + aq = HCl(aq) = -72,43kJ/mol 0 298 H 

1/2H2(k) + 1/2Cl2(k) = HCl(k) = -93,05kJ/mol 0 298 H 

H2(k) + 1/2O2(k) = H2O(l) = -285,77kJ/mol 0 298 H 

2.Cho

3As2O3(r) + 3O2(k) = 3As2O5(r) =-812,11kJ/mol 0 298 H 

3As2O3(r) + 2O3(k) = 3As2O5(r) = -1095,79kJ/mol 0 298 H 

Biết năng lượng phân ly của phân tử oxi là 493,71kJ/mol; năng lượng liên kết

O-O(tính từ H2O2) là 138,07kJ/mol.Hãy chứng minh rằng phân tử ozon không

thể có cấu trúc vòng kín mà phải có cấu tạo góc.

Câu 4: (Động lực học)

Cho phản ứng A + B → C + D (*) diễn ra trong dung dịch ở 25 OC.

Đo nồng độ A trong hai dung dịch ở các thời điểm t khác nhau, thu được kết

quả:

Dung dịch 1

[A]0 = 1,27.10-2 mol.L-1 ; [B]0 = 0,26 mol.L-1

t(s) 1000 3000 10000 20000 40000 100000

[A] (mol.L-1) 0,0122 0,0113 0,0089 0,0069 0,0047 0,0024

Dung dịch 2

[A]0 = 2,71.10-2 mol.L-1 ; [B]0 = 0,495 mol.L-1

t(s) 2000 10000 20000 30000 50000 100000

[A] (mol.L-1) 0,0230 0,0143 0,0097 0,0074 0,0050 0,0027

ThuVienDeThi.com

1.Tính tốc độ của phản ứng (*) khi [A]0 = 3,62.10-2 mol.L-1 và [B]0 = 4,95 mol.L-1.

(Giả thiết rằng bậc động học riêng phần của các chất trong phản ứng đã cho chỉ là

các số tự nhiên)

2. Sau thời gian bao lâu thì nồng độ A giảm đi một nửa với [A]0 = 3,62.10-2M

và [B]0 = 4,95M?

Câu 5: (Cân bằng hóa học)

Trong một hệ có cân bằng 3 H2 + N2 2 NH3 (*) được thiết lập ở 400 K  

người ta xác định được các áp suất phần sau đây:

= 0,376.105 Pa , = 0,125.105 Pa , = 0,499.105 Pa 2 H p

2 N p

3 NH p

1. Tính hằng số cân bằng Kp và ΔG0 của phản ứng (*) ở 400 K.

2. Tính lượng N2 và NH3, biết hệ có 500 mol H2.

3. Thêm 10 mol H2 vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng

không đổi. Bằng cách tính, hãy cho biết cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều

nào?

4. Trong một hệ cân bằng H2/N2/NH3 ở 410 K và áp suất tổng cộng 1.105 Pa,

người ta tìm được: Kp = 3,679.10-9 Pa-2, nN2 = 500 mol , nH2 = 100 mol và

nNH3 = 175 mol. Nếu thêm 10 mol N2 vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ

và áp suất không đổi thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

Cho: Áp suất tiêu chuẩn P0 = 1,013.105 Pa; R = 8,314 JK-1mol-1; 1 atm =

1,013.105 Pa.

Câu 6: (Cấu tạo nguyên tử và hạt nhân)

1. Có thể viết cấu hình electron của Co3+là:

Cách 1: Co3+ [1s22s22p63s23p63d6]; Cách 2: Co3+ [1s22s22p63s23p63d44s2].

Cách 3: Co3+[1s22s22p63s23p63d54s1]

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo