Quảng cáo
Đề thi olympic 30-4 hoá học 10 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
QR

Đề thi olympic 30-4 hoá học 10 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Tỉnh QUẢNG TRỊ ĐỀ THI OLYMPIC 30-4 Hoá học 10

Câu I (4điểm)

1. X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức XYn, có đặc điểm:

- X chiếm 15,0486% về khối lượng - Tổng số proton là 100 - Tổng số nơtron là 106 a. Xác định số khối và tên nguyên tố X, Y. Cho biết bộ bốn số lượng tử của e cuối cùng trên X, Y

b. Biết X, Y tạo với nhau hai hợp chất là A, B. Viết cấu trúc hình học và cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm của A, B. c. Viết các phương trình phản ứng giữa A với P2O5 và với H2O Viết các phương trình phản ứng giữa B với O2 và với H2O

2. Cho biết trị số năng lượng ion hoá thứ nhất I1(eV) của các nguyên tố thuộc chu kỳ II như sau:

Chu kỳ II Li Be B C N O F Ne I1 (eV) 5,39 9,30 8,29 11,26 14,54 13,61 17,41 21,55

Nhận xét sự biến thiên năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trên. Giải thích.

Câu II (4điểm)

1. Ở 270C, 1atm N2O4 phân huỷ theo phản ứng N2O4 (khí) 2NO2 (khí) với tốc độ phân huỷ là 20%

a. Tính hằng số cân bằng Kp. b. Độ phân huỷ một mẫu N2O4 (khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bình có thể tích 20 (lít) ở 270C

2. Ở 3100C sự phân huỷ AsH3 (khí) xảy ra theo phản ứng: 2AsH3 (khí)  2As (r) + 3H2 (khí) được theo dõi bằng sự biến thiên áp suất theo thời gian:

t (giờ) 0 5,5 6,5 8 P (mmHg) 733,32 805,78 818,11 835,34 Hãy chứng minh phản ứng trên là bậc 1 và tính hằng số tốc độ.

Câu III (4điểm)

1. Có một dung dịch chứa các muối sunfat, sunfit và cacbonat của natri và amoni. Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng muối

2. Dung dịch X chứa K2Cr2O7 1M, BaCl2 0,01M, SrCl2 0,1M. Tìm khoảng pH cần thiết lập vào dung dịch để tách hoàn toàn Ba2+ ra khỏi dung dịch. Cho biết: Tt BaCrO4 = 10-9,7; Tt SrCrO4 = 10-4,4

Và: Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+ K= 10-14,6

ThuVienDeThi.com

Câu IV (4điểm)

1.X, Y, Z lần lượt là hợp chất của lưu huỳnh, trong đó lưu huỳnh lần lượt thể hiện số oxi hoá là: -2, +4, +6. Sơ đồ sau biễu diễn mối quan hệ giữa X, Y, Z với lưu huỳnh đơn chất S0 Z X Y

Z S0 Z Hãy xác định các chất thích hợp và viết phương trình phản ứng minh hoạ theo sơ đồ trên, ghi rõ điều kiện (nếu có)

2. Xét khả năng hoà tan HgS trong

a. Axit nitric. b.Nước cường toan. Cho biết: E0NO3-/NO = E20 = 0,96 V E0 S/H2S = E01 = 0,17 V THgS = 10-51,8

Phức HgCl42- có = 1014,92 4  H2S có Ka1=10-7 , Ka2=10-12,92

Câu V (4điểm) Nung m gam hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 trong một bình kín dung tích không đổi chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn B và hỗn hợp khí C có thành phần phần trăm theo thể tích: N2 = 84,77%; SO2 = 10,6%; còn lại là O2.

Hoà tan chất rắn B trong dung dịch H2SO4 vừa đủ, dung dịch thu được cho tác dụng với Ba(OH)2 dư. Lọc lấy kết tủa làm khô nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi, thu được 12,885 g chất rắn.

1. Tính % khối lượng mỗi chất trong A. 2. Tính m.

Cho: Fe=56; S=32; O=16; Ba=137.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo