Quảng cáo
Kỳ thi Học kì I  Năm học 2014 - 2015 môn thi Hóa 10  đề chính thức
QR

Kỳ thi Học kì I Năm học 2014 - 2015 môn thi Hóa 10 đề chính thức

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Kỳ thi: HKI – năm học 2014-2015 Môn thi: HÓA 10CB- ĐỀ CHÍNH THỨC

0001: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên:

A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. electron và proton 0002: Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là : X : 1s22s22p63s23p3 và Y : 1s22s22p63s23p64s1

Nhận xét nào sau đây là đúng ? A. X và Y đều là các kim loại. B. X và Y đều là các phi kim. C. X và Y đều là các khí hiếm. D. X là một phi kim còn Y là một kim loại. 0003: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây ?

A. Số nơtron. B. Số electron hoá trị. C. Số proton D. Số lớp electron. 0004: Một nguyên tử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây ?

A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố D. D. nguyên tố f. 0005: Theo nghiên cứu ngày nay, sự chuyển động của electron trong nguyên tử có tính chất :

A. theo những quỹ đạo tròn. B. theo những quỹ đạo hình bầu dục. C. không theo quỹ đạo xác định. D. theo những quỹ đạo xác định nhưng quỹ đạo có hình dạng bất kì. 0006: Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử là 40. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1. Số khối của nguyên tử là :

A. 40 B. 27 C. 26 D. 14 0007: Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là :

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5.

0008: Một nguyên tử có kí hiệu : . Nguyên tử trên có số hiệu nguyên tử là Cl 35 17 A. 18 B. 17 C. 18+ D. 17+ 0009: Nguyên tử nguyên tố M có tổng số electron và proton là 22. Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố M là

A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p63s23p1 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p3

0010: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

A. 6 B. 9 C. 12 D. 10 0011: Ngtố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19. Đồng vị 1 có 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Tìm nguyên tử khối trung bình của X ?

A. 121 B. 121,7 C. 121,76 D. 122 0012: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là :

A. Tính kim loại. B. Tính phi kim. C. Điện tích hạt nhân. D. Độ âm điện. 0013: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, không thể suy ra được :

A. tính kim loại, tính phi kim. B. công thức oxit cao nhất, hợp chất với hiđro. C. bán kính nguyên tử, độ âm điện. D. tính axit, bazơ của các hiđroxit tương ứng của chúng. 0014: Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi:

A. tăng lần lượt từ 1 đến 4. B. giảm lần lượt từ 4 xuống 1. C. tăng lần lượt từ 1 đến 7. D. giảm lần lượt từ 7 đến 1. 0015: Trong cùng một phân nhóm chính của bảng hệ thống tuần hoàn, khi đi từ trên xuống dưới thì:

A. Bán kính nguyên tử tăng dần B. Tính kim loại giảm dần C. số electron lớp ngoài cùng tăng. D. Độ âm điện tăng dần 0016: Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của

A. số nơtron trong hạt nhân. B. số proton trong hạt nhân. ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo