
TRƯỜNG THPT JFKJSDFSD ĐỀ ÔN TẬP THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2015-2016 GV Lê Hoàng Sơn MÔN: HÓA HỌC - 10A1 ĐỀ SỐ 04 (Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1. Trong các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử có liên kết cộng hóa trị là:
A. NaCl và MgO. B. HCl và MgO. C. N2 và NaCl. D. N2 và HCl. Câu 2. Một nguyên tố có oxit cao nhất là R2O7 , nguyên tố này tạo với hiđro một chất khí trong đó hiđro chiếm 0,78% về khối lượng. Vậy R là
A. F . B. I C. Cl D. Br Câu 3. Nguyên tố có cấu hình nguyên tử là 1s22s22p1 thuộc vị trí:
A. Chu kì 2, nhóm IIA. B. Chu kì 2, nhóm IIIA. C. Chu kì 3, nhóm IIIA. D. Chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 4. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. Biết rằng trong tự nhiên R có 2 đồng vị trong đó có 1 đồng vị là 81R chiếm 45,5% số nguyên tử . Số khối của đồng vị còn lại là
A. 78 B. 79. C. 80. D. 81. Câu 5. Trong các phản ứng sau, phản ứng oxi hóa khử là
A. CaO + CO2 → CaCO3 B. CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O C. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu D. MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl Câu 6. Nguyên tử X có tổng số hạt là 40 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Vậy nguyên tử X là
A. Na B. Mg C. Al D. Ca Câu 7. Cho các chất : KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3. Trong các chất trên, số chất có thể bị oxi hoá bởi dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng là
A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 8. Có các cấu hình electron sau :(1) 1s2 ; (2) 1s22s2 2p3 ; (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ; (4) 1s2 2s2 2p6 3s1 (5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ; (6) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 . Cấu hình electron của kim loại là :
A. (1) , (3) B. (1), (2), (3), (4) C. (3), (4), (6) D. (1), (4), (5) Câu 9. Trong một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử giảm dần thì:
A. hóa trị cao nhất với oxi tăng dần. B. bán kính nguyên tử giảm dần. C. tính kim loại giảm dần. D. tính axít của hidroxit tương ứng giảm dần. Câu 10. Cho các oxit: Na2O, MgO, SO3. Biết độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, S, O lần lượt là: 0,93; 1,31; 2,58; 3,44. Trong các oxit đó, oxit có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. SO3 và MgO. B. Na2O. C. SO3. D. Na2O và SO3. Câu 11. Sb chứa 2 đồng vị chính 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. % khối lượng của đồng vị 121 Sb trong Sb2O3 (MO=16) là:
A. 52,2 B. 62,5 C. 26,1 D. 51,89 Câu 12. Cho sơ đồ phản ứng sau: Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O Sau khi lập phương trình hoá học của phản ứng, số nguyên tử Cu bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử lần lượt là A. 1 và 6. B. 3 và 6. C. 3 và 2. D. 3 và 8.
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1. Tổng số hạt trong ion R+ là 57. Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. a. Viết kí hiệu nguyên tử của R và viết cấu hình e của R, R+. b. Xác định vị trí của R trong BTH. c. Nguyên tử của nguyên tố A có 7 electron ở lớp L. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa X và A ; giữa X và X. Câu 2. Viết công thức cấu tạo của các chất: NH3, H3PO4, NaNO3, C2H4, CO2, HClO4, N2, KNO3, C2H6, KHCO3.
Câu 3. 3.1 Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
1. NH3 + O2 NO + H2O 2. Al + HNO3 Al(NO3 )3 + N2O + H2O 3. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O 4. FeS2 + HNO3 Fe (NO3)3 + SO2 + NxOy + H2O
3.2. Tại sao Fe3+ chỉ có tính oxi hoá còn Fe2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử ? Lấy ví dụ để chứng minh.
Câu 4. Hòa tan hết 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg trong cốc đựng 500 ml dung dịch HCl 2,5M (D = 1,05g/ml) thu được dung dịch A và 13,44 lit khí H2 (đktc). a. Viết các phản ứng hóa học xảy ra. b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X. c. Trộn 6,3 gam X với 0,12 mol Zn thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với 4,48 lit hỗn hợp khí Z gồm Clo và O2 thu được m gam hỗn hợp chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,688 lit khí H2. Tính giá trị m?
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.