
Trường: THPT Tiên Du số 1
Giáo viên: NGUYỄN THỊ NGA
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Dạng 1: Các bài toán liên quan đến các hạt tạo thành một nguyên tử
- Tổng số các hạt = số proton (P) + số nơtron (N) + số electron (E)
P = E = Z nên:
Tổng số các hạt = 2Z + N
- Sử dụng bất đẳng thức của số nơtron đối với các đồng vị bền có Z < 83
Z ≤ N ≤ 1,5Z
Bài 1: Nguyên tử A có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện. Xác định nguyên tố A.
Bài 2: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 82. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Xác định nguyên tố X.
Bài 3: Nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm điện tích hạt nhân và số khối của X.
Bài 4: Cho nguyên tử R có tổng các loại hạt là 58 và số khối nhỏ hơn 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào?
Bài 5: M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12. Tìm M và X.
Bài 6: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố X bằng 10. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của X.
Bài 7: Nguyên tử của nguyên tố kim loại M có tổng số hạt cấu tạo là 34. Xác định số hiệu nguyên tử của M.
Bài 8: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt bằng 52 và có số khối nhỏ hơn 36. Xác định số hiệu nguyên tử, số nơtron của R và xác định kí hiệu nguyên tử của R.
ThuVienDeThi.com
Dạng 2: Bài tập cấu tạo ion và cấu tạo phân tử
- Bài tập cấu tạo ion
Proton có qp = 1+
Electron có qe = 1-
+ Khi nguyên tử nhận thêm electron
VD: Cl (17p,17e, 18n) nhận thêm 1e (17p, 18e, 18n) tạo thành Cl- sẽ trở thành phân tử mang điện tích âm được gọi là ion âm hay anion
O + 2e → O2-
X + me → Xm-
→ Tổng số hạt cấu tạo ion = 2Z + N + m
m:số electron nhận vào
+ Khi nguyên tử nhường electron
Na – 1e → Na+
(11p, 11e, 12n) (11p, 10e, 12n)
M → Mn+ + ne
→ Tạo phân tử mang điện tích dương được gọi là ion dương hay cation
→ Tổng số hạt cấu tạo ion = 2Z + N – n
n:số electron nhường đi
- Bài tập cấu tạo phân tử
+ CTTQ: MxYy
+ Tổng số hạt cấu tạo nên phân tử = x.(2ZM + NM) + y.(2ZY + NY)
+ Tổng số hạt mang điện = x.2ZM + y.2ZY
+ Tổng số hạt không mang điện = x.NM + y.NY
Bài 1: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của X.
ThuVienDeThi.com
Bài 2: Phân tử MX3 có tổng các loại hạt là 196 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8. Xác định M và X và công thức phân tử MX3.
Bài 3: Hợp chất A có công thức MX2, trong đó M chiếm 46.67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt. Xác định công thức phân tử của MX2.
Bài 4: Trong anion X3- có tổng các loại hạt là 111. Số electron bằng 48% số khối. Tìm các loại hạt trong anion và xác định tên nguyên tố.
Bài 5: Một cation R3+ có tổng số hạt là 37 trong đó có tỉ số hạt electron đối với số nơtron là 5/7. Tìm số proton, nơtron và electron trong cation.
Bài 6: Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 16. Hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 1. Mặt khác tổng số electron trong ion X3Y- là 32. Xác định 3 nguyên tố X, Y, Z.
Bài 7: Tổng số hạt mang điện trong ion AB32- LÀ 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của A lớn hơn của B là 8. Xác định số hiệu nguyên tử của A và B.
Bài 8: Một hợp chất có công thức phân tử M2X có các đặc điểm tổng số hạt bằng 116 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 9. Tổng số 3 loại hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của M, X.
Bài 9: Phân tử MA2 có tổng số hạt là 164. Trong hạt nhân của M có số proton bằng số …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.