
Đề thi C10 Khối 10 Trường THPT Chuyên Thái Bình
Câu 1 (Cấu tạo nguyên tử, 2 điểm): Hợp chất A được tạo bởi hai nguyên tố XaYb, trong đó X
chiếm 15,0485% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử X có Z + 1 = N, còn trong hạt nhân của
Y có Z' +1 = N'. Biết rằng tổng số proton trong một phân tử A là 100 và a + b = 6. Tìm công thức
phân tử của A?
Câu 2: (Liên kết hóa học, 2 điểm)
1. X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3. Electron cuối cùng trên nguyên
tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5.
a) Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron của nguyên tử.
b) Ở điều kiện thường XH3 là một chất khí. Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá
của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3, oxit bậc cao nhất, hidroxit bậc cao nhất của X.
2. So sánh độ lớn góc liên kết trong các phân tử PX3 (X: F, Cl, Br, I). Giải thích?
Câu 3: (Nhiệt hóa học, 2 điểm) Xét phản ứng:
Fe2O3 (r) + 1,5 C (r) 2Fe (r) + 1,5 CO2 (k)
Cho các số liệu sau đây tại 250C của một số chất:
Fe2O3 (r) Fe (r) C (r) CO2 (k)
ΔH0s (kJ.mol-1) - 824,2 0 0 -392,9
S0 (J.K-1.mol-1) 87,40 27,28 5,74 213,74.
1. Trong điều kiện chuẩn, hãy xác định điều kiện nhiệt độ để phản ứng khử Fe2O3(r) bằng C
(r) thành Fe (r) và CO2 (k) có thể tự xảy ra. Giả thiết ΔH và ΔS của phản ứng không phụ thuộc
nhiệt độ.
2. Một quá trình công nghệ khử 50,0 kg quặng hematit có lẫn 4,18% (theo khối lượng) tạp
chất trơ không bay hơi tại 6000C.
Hãy tính nhiệt, công và ΔG của quá trình biết rằng áp suất chung được duy trì đạt 1,0 atm.
3. Xác định nhiệt độ để phản ứng khử xảy ra tại áp suất của CO2 là 0,04 atm. (Bằng áp suất
của CO2 trong khí quyển).
Câu 4: (Phản ứng oxi hóa khử và điện phân, 2 điểm)
Một pin điện tạo bởi : một điện cực gồm tấm Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 0,5 M, điện
cực thứ hai là một dây Pt nhúng trong dung dịch Fe2+, Fe3+ với lượng [Fe3+] = 2[Fe2+] và một
dây dẫn nối Cu với Pt.
ThuVienDeThi.com
a) Viết sơ đồ pin, phản ứng điện cực và tính sức điện động ban đầu của pin.
b) Cho rằng thể tích dung dịch CuSO4 khá lớn, xác định tỷ số
3
2 Fe
Fe
khi pin ngừng hoạt động.
c) Trộn ba dung dịch: 25 ml Fe(NO3)2 0,1 M ; 25 ml Fe(NO3)3 1,0 M ; 50 ml AgNO3 0,6 M và
thêm một số mảnh Ag vụn. Xác định chiều phản ứng và tính giá trị tối thiểu của tỷ số
3
2 Fe
Fe
để
phản ứng đổi chiều?
Cho : E0(Cu2+/Cu) = 0,34 V ; E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77 V ; E0(Ag+/Ag) = 0,8 V.
Câu 5: (Halogen, 2 điểm)
Cho một lượng dung dịch chứa 2,04 gam muối clorua của một kim loại hóa trị 2 không đổi tác
dụng vừa hết với một lượng dung dịch chứa 1,613 gam muối axit của axit sunfuhidric thấy có
1,455gam kết tủa tạo thành. Viết phương trình phản ứng xảy ra và giải thích tại sao phản ứng đó
xảy ra được.
Câu 6: (Cân bằng hóa học, 2 điểm)
Đun nóng tới 445oC một bình kín chứa 8 mol I2 và 5,30 mol H2 đến khi lượng HI không đổi, thấy
có 9,50 mol HI tạo ra. Nếu ta cho thêm 3 mol H2 và 2 mol HI vào, đun nóng ở 445oC đến khi đạt
tới trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X.
1. Tính tổng số mol khí ở trạng thái cân bằng của phản ứng khi cho thêm 1 mol H2 và 4 mol HI,
nhưng ở 400oC.
2. Tính phần mol mỗi chất trong hỗn hợp X ở 445oC.
Câu 7: (dung dịch, 2 điểm) Dung dịch K2CO3 có pH = 11 (dung dịch A). thêm 10 ml HCl
0,012M vào 10 ml dd A ta thu được ddB. Tính pH của dd B. Biết rằng H2CO3 có pK1 = 6,35 pK2
= 10,33
Câu 8: (Tốc độ phản ứng, 2 điểm) Phản ứng oxi hoá ion I- bằng ClO- trong môi trường kiềm diễn
ra theo phương trình:
ClO- + I- Cl- + IO- (a) và tuân theo định luật tốc độ thực nghiêm v = k[ClO-][I-][OH-]-1.
Cho rằng phản ứng (a) xảy ra theo cơ chế:
ClO- + H2O
1
1
k
k ˆ ˆ ˆ† ‡ ˆ ˆˆ HClO + OH- nhanh;
I- + HClO 2 k HIO + Cl- chËm;
OH- + HIO
3
3
k
k ˆ ˆ ˆ† ‡ ˆ ˆˆ H2O + IO- nhanh
1. Cơ chế trên có phù hợp với động học thực nghiệm hay không?
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.