
1
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X TRƯỜNG THPT CHUYÊN TUYÊN QUANG
*** ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(MẬT)
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
LỚP: 10 Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 02 trang
Câu 1: (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử - hạt nhân 1. Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% U238 (có thời gian bán huỷ là 4,5.109 năm) và 0,72% U235 (có thời gian bán huỷ là 7,1.108 năm).
a) Tính tốc độ phân rã (v=k.N) của mỗi đồng vị trên trong 1g U3O8 mới điều chế. Cho O = 15,9994u. b) Mari và Pie Curi diều chế Ra226 từ quặng Uran trong thiên nhiên. Ra226 được tạo ra từ đồng vị nào trong hai đồng vị trên? Giải thích ngắn gọn?
2. Cho 2 nguyên tố X và Y. Biết X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 4. Cho các giá trị năng lượng ion hoá liên tiếp In (n = 1, …6) của chúng (theo kJ.mol-1) trong bảng sau:
I1 I2 I3 I4 I5 I6 X 1086 2352 4619 6221 37820 47260 Y 590 1146 4941 6485 8142 10519 a) Xác định nguyên tố X và Y? b) Tính bước sóng () của ánh sáng phải dùng để có thể tách được electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử Y? c) Tính tổng năng lượng của các electron nguyên tử X và ion X+ theo đơn vị J? Câu 2: (2,5 điểm) Hình học phân tử - Liên kết hóa học - Tinh thể - ĐLTH
X và Y là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng XH và YH. Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa 50 gam dung dịch A nồng độ 16,8% cần dùng vừa đủ 150 mL dung dịch B nồng độ 1M.
1. Xác định các nguyên tố X và Y. 2. Cho B’ là anion tương ứng của phân tử B. a) Hãy cho biết (có công thức minh họa) dạng hình học của B và B’. b) So sánh (có giải thích) độ dài liên kết Y-O trong phân tử B và B’. 3. Biết X có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối và mật độ sắp xếp tương đối được định nghĩa bằng tỉ lệ giữa thể tích chiếm bởi các hình cầu trong tế bào cơ sở và thể tích tế bào cơ sở. Hãy tính mật độ sắp xếp tương đối trong tinh thể của X.
Câu 3: (2,5 điểm) Nhiệt - Cân bằng hóa học 1. Xét cân bằng của phản ứng sau: N2O4 (k) ⇄ 2NO2 (k) tại nhiệt độ T và áp suất P. Cho biết dữ kiện nhiệt động học sau:
ΔH0ht, 298 (kJ/mol) S0298 (J.K-1.mol-1) N2O4 9,37 304,3 NO2 33,89 240,45 a) Ở điều kiện chuẩn, N2O4 có tự phân li không? b) Giả thiết trong khoảng nhiệt độ 298 → 318K, nhiệt phản ứng không phụ thuộc nhiệt độ. Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 298K và 318K
c) Tại p=1atm, tính độ phân li α tại các nhiệt độ 298K và 318K? Nhận xét kết quả thu được. 2. Cho H0 sinh của H2O(k), CO2(k) và khí propan (C3H8) lần lượt là: -242 kJ/mol; -394 kJ/mol; -104 kJ/mol. H0 cháy của butan (C4H10) là -2655 kJ/mol.
Tính H0 sinh của butan và H0 cháy của propan? Câu 4: (2,5 điểm) Động hóa học 1. Trong dung dịch axit, khi có mặt chất xúc tác H2O2 phân hủy theo phản ứng: H2O2 → H2O + 1/2O2 a) Tốc độ phản ứng tuân theo công thức: -d[H2O2]/dt = k[H2O2]. Nồng độ ban đầu của H2O2 là 1,000 mol/l. Ở 25oC hằng số tốc độ k = 7.689.10-3ph-1. Tính nồng độ H2O2 còn lại sau 30 phút và thời gian mà một nửa H2O2 bị phân hủy (t1/2).
b) Ở 50oC, hằng số k = 0,129ph-1, tính năng lượng hoạt hóa Ea của phản ứng. 2. Cho phản ứng: NO2 (k) + CO (k) NO (k) + CO2 (k). Ở nhiệt độ T, biểu thức định luật tốc độ phản ứng có dạng v = k[NO2]2. Cho 2 cơ chế dưới đây, cơ chế nào phù hợp với phản ứng trên? Tại sao? Cơ chế 1: 2NO2 NO3 + NO nhanh
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.