
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ IX NĂM 2013
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC- LỚP: 10
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử - hạt nhân (2.5 điểm) 1. Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết: - Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với oxi gấp 7 lần hoá trị của X với hiđro. - Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron: ...np1. a. Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố. b. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1,77. Khối lượng phân tử của M là 267. 2. Khi bắn phá hạt nhân 235U bằng một nơtron, người ta thu được các hạt nhân 138Ba, 86Kr và 12 hạt nơtron mới. a) Hãy viết phương trình của các phản ứng hạt nhân đã xảy ra. b) Tính năng lượng thu được (ra kJ), khi 2,00 gam 235U bị phân hạch hoàn toàn.
Cho: Khối lượng nơtron (n) = 1,0087 u. Nguyên tử khối của 235U, 137Ba và 86Kr lần lượt là 235,04 u; 137,91 u; 85,91 u và vận tốc ánh sáng c = 3.108 m/s. Câu 2: Hình học phân tử - Liên kết hóa học - Tinh thể – ĐLTH (2.5 điểm) 1. Cho kim loại A tồn tại ở cả 2 dạng lập phương tâm khối và lập phương tâm diện. Khi A tồn tại ở dạng lập phương tâm khối thì khối lượng riêng của A là 15g/cm3. Hãy tính khối lượng riêng của A ở dạng lập phương tâm diện. Cho rằng bán kính của A như nhau trong cả 2 loại tinh thể. 2. Cho các phân tử: Cl2O ; O3 ; SO2 ; NO2 ; CO2 và các góc liên kết: 1200 ; 1100 ; 1320 ; 116,50 ; 1800. a) Hãy ghi giá trị góc liên kết trên cho phù hợp với các phân tử tương ứng. b) Giải thích (ngắn gọn) Câu 3. Nhiệt hóa học và cân bằng hóa học (2,5 điểm)
Cho các phản ứng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 250C:
CO2 + H2 CO + H2O
CO2 H2 CO H2O
H0298 (KJ/mol)
S0298 (J/mol)
-393,5
213,6
0
131,0
-110,5
197,9
-241,8
188,7
ThuVienDeThi.com
a. Hãy tính H0298 , S0298 và G0298 của phản ứng và nhận xét phản ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C hay không?
b. Giả sử H0 của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Hãy tính G01273 của phản ứng thuận ở 10000C và nhận xét.
c. Hãy xác định nhiệt độ (0C) để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra ( giả sử bỏ qua sự biến đổi H0, S0 theo nhiệt độ).
Câu 4: Động học (2,5 điểm)
4.1.(1,5đ)
Phản ứng: A(k) B(k) + C(k)
Ở nhiệt độ T1 phản ứng có hằng số tốc độ k1 = 2,3.10-4s-1. Khi nhiệt độ tăng thêm 200C thấy tốc độ phản ứng tăng lên gấp đôi.
a. Viết phương trình động học của phản ứng.
b. Thiết lập phương trình Arrhenius cho phản ứng. Biết T1 = 780oK
c. Tính thời gian nửa phản ứng ở nhiệt độ sau.
4.2. (1,0 điểm)
Phản ứng: 2NO2(k) N2O4 (k) ; KP = 9,2 ở 250C
Hỏi ở cùng nhiệt độ phản ứng trên đi theo chiều nào với điều kiện sau:
a. 2 4 2 0,90 ; 0,10 N O NO P atm P atm
b.
2 4 2 0,72 ; 0,28 N O NO P atm P atm
c.
2 4 2 0,10 ; 0,90 N O NO P atm P atm
Câu 5: Dung dịch (axit bazơ, kết tủa) : 2.5 điểm
Cho biết hằng số điện li của axit axetic: Ka (CH3COOH) = 1,8.10-5 ; axit propionic : Ka (C2H5COOH) = 1,3.10-5. Một dung dịch chứa CH3COOH 0,002M và C2H5COOH x M. Hãy xác định giá trị của x để trong dung dịch này có độ điện li của axit axetic là 0,08. Câu 6: Phản ứng oxi hóa khử 2.5 điểm 1. Biết thế oxi hóa khử tiêu chuẩn:
E0 Cu2+/Cu+ = +0,16 V E0 Fe3+/Fe2+ = +0,77 V E0 Ag+/Ag = +0,8 V
E0 Cu+/Cu = +0,52 V E0 Fe2+/Fe = -0,44 V E0 I2/2I- = +0,54 V
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.