
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PT VÙNG CAOVIỆT BẮC
ĐỀ XUẤT ĐỀ THI TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG
Môn: Hóa học 10 - Năm học 2012-2013
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử - hóa học hạt nhân (2,5 điểm)
1. Tìm số hạt và được phóng ra từ dãy phóng xạ bắt đầu bằng để tạo thành U 238
92 nguyên tố X. Biết rằng nguyên tử của nguyên tố X có bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng là n=6, l=1, m=0 và s=+1/2; Tỷ lệ giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử X là 1,5122.
2. Sắt dạng (Fe) kết tinh trong mạng lập phương tâm khối, nguyên tử có bán kính r = 1,24 Å. Hãy tính:
a) Độ dài cạnh a của tế bào sơ đẳng . b) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử Fe. c) Tỉ khối của Fe theo g/cm3. Cho Fe = 56
Nội dung trả lời Điểm
1. Có n=6; l=1; m=0, s=+1/2 Phân lớp sau cùng
6p2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng: 6s2 4f14 5d10 6p2
Cấu hình electron của X: Xe 6s2 4f14 5d10 6p2 ZX = 82
Tỷ lệ N = 1,5122.82 = 124; A = 124 + 82 = 206 Pb 5122 ,1 Z N 206
82
Gọi x là số hạt , y là số hạt
Sơ đồ phân rã phóng xạ: Pb + x ( He) + y ( e) U 238
92
206
82
4 2
0
1
Bảo toàn số khối: 206 + 4x = 238 x= 8
Bảo toàn điện tích: 82 + 2x - y = 92 y = 6
0,5 đ
0,5 đ
2. Mạng tế bào cơ sở của Fe (hình vẽ)
A
B
C
D
a
D C
A B
E E
a
ThuVienDeThi.com
Câu 2: Hình học phân tử (2,5 điểm).
Cho 3 nguyên tố A, R, X (ZA< ZR< ZX) đều ở phân nhóm chính và không cùng chu kì trong bảng tuần hoàn. Tổng số lượng tử chính của electron cuối cùng của 3 nguyên tử A, R, X (kí hiệu lần lượt là: nA, nR, nX) bằng 6; tổng số lượng tử phụ của chúng bằng 2; tổng số lượng tử từ bằng -2 và tổng số lượng tử spin bằng –1/2, trong đó số lượng tử spin của A là +1/2. 1. Gọi tên 3 nguyên tố đã cho. 2. Cho biết dạng hình học của phân tử A2R và A2X. So sánh góc hóa trị trong 2 phân tử đó và giải thích. 3. Đối với phân tử A2XR3 và ion XR42-, hãy viết công thức kiểu Lewis, cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm.
Nội dung trả lời Điểm
a) Từ hình vẽ, ta có: AD2 = a2 + a2= 2a2
xét mặt ABCD: AC2 = a2 + AD2 = 3a2
mặt khác, ta thấy AC = 4r = a nên a = = = 2,85 Å 3 4r
3
4 1,24
3
b) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:
AE = = = 2,468 Å AC a 3 2 2 2,85 3 2
c) Khối lượng riêng:
Theo hình vẽ, số nguyên tử Fe là
Ở tám đỉnh lập phương = 8 = 1 1 8
Ở tâm lập phương = 1
Vậy tổng số nguyên tử Fe chứa trong tế bào sơ đảng = 1 + 1 = 2 (nguyên tử)
+ 1 mol Fe = 56 gam
+ Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3 chứa 2 nguyên tử Fe
+ 1 mol Fe có NA = 6,02 1023 nguyên tử
Khối lượng riêng d = = 2 = 7,95 g/cm3 m V 23 8 3 56 6,02 10 (2,85 10 )
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
ThuVienDeThi.com
1. Theo bài ra ta có: nA + nR + nX = 6
lA + lR + lX = 2
ml(A) + ml(R) + ml(X) = -2
ms(A) + ms(R) + ms(X) = -1/2
Mà: ZA < ZR < ZX nA < nR < nX và A, R, X không cùng chu kỳ
nA = 1, nR = 2, nX = 3
* nA = 1 lA = 0, ml(A) = 0, ms(A) = +1/2 electron cuối cùng của nguyên tử
A là: 1s1 A là H
Ta có: lR + lX = 2
ml(R) + ml(X) = -2
ms(R) + ms(X) = -1 ms(R) = ms(X) = -1/2
* nR = 2 lR = 0, 1 ; + lR = 0 → lX = 2 loại vì X thuộc phân nhóm chính
+ lR = 1 → lX = 1 nhận
* lR = 1 ml(R) = -1, 0, +1 ; ml(R) = -1 → ml(X) = -1 nhận
ml(R) = 0 → ml(X) = -2 loại vì lX = 1
ml(R) =+1 → ml(X) = -3 loại vì lX = 1
Vậy: electron cuối cùng của nguyên tử R là: 2p4 R là O
electron cuối cùng của nguyên tử X là: 3p4 X là S
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
2.
H2O : O O lai hóa sp3, phân tử có dạng góc (gấp khúc)
H H
H2S: S S không lai hóa, phân tử có dạng góc
H H
.. ..
.. ..
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.