Quảng cáo
Đề 1 kiểm tra 1 tiết (bài số 2) lớp 10 năm học 2014 - 2015 môn Hóa học
QR

Đề 1 kiểm tra 1 tiết (bài số 2) lớp 10 năm học 2014 - 2015 môn Hóa học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN Trường THPT Tháp Chàm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10

NĂM HỌC: 2014 -2015 Môn: HÓA HỌC – Chương trình: CHUẨN

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát, chép đề) Đề 1:

Câu 1(2,0đ): Cho nguyên tố P( Z=15) a. Viết cấu hình electron của nguyên tử P và ion P3- . b. Xác định chu kì và nhóm của P trong bảng tuần hoàn. Giải thích. c. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của P. Câu 2( 2,0đ): Cho các nguyên tố F( Z = 9) và Cl( Z = 17 ) a. Viết cấu hình electron của nguyên tử F và Cl b. Xác định vị trí của F và Cl trong bảng tuần hoàn. c. So sánh tính phi kim của F với Cl. Giải thích. Câu 3( 2,0đ): Na thuộc chu kì 3, nhóm IA ; Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. a. Viết cấu hình electron của nguyên tử Na và Al. b. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của Na. c. So sánh tính kim loại của Na với Al. Giải thích. Câu 4(1,5đ): Oxit cao nhất của một nguyên tố là R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro của nó chứa 8,82% H về khối lượng. Xác định nguyên tố R. Câu 5(2,5đ): Hòa tan hết 7,8 (gam) một kim loại thuộc nhóm IA trong nước, sau phản ứng thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) và dung dịch A. a. Xác định tên kim loại đó. b. Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M cần dùng để trung hòa dung dịch A.

( Cho biết: N = 14 , P = 31 , Li = 7, Na = 23 , K = 39 , H = 1)

( Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

.................HẾT..............

ThuVienDeThi.com

SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN Trường THPT Tháp Chàm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10

NĂM HỌC: 2014 -2015 Môn: HÓA HỌC – Chương trình: CHUẨN

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát, chép đề) Đề 2: Câu 1(2,0đ): Cho nguyên tố Mg( Z=12) a. Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg và ion Mg2+ . b. Xác định chu kì và nhóm của Mg trong bảng tuần. Giải thích. c. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của Mg. Câu 2( 2,0đ): Cho các nguyên tố Na (Z = 11) , K( Z = 19). a. Viết cấu hình electron của nguyên tử Na và K b. Xác định vị trí của Na và K trong bảng tuần hoàn. c. So sánh tính kim loại của Na với K. Giải thích. Câu 3( 3,0đ): S thuộc chu kì 3, nhóm VIA; Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA a. Viết cấu hình electron của nguyên tử S và Cl b. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của S. c. So sánh tính phi kim của S với Cl. Giải thích. Câu 4 (1,5đ): Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH2. Trong oxit cao nhất của nó chứa 60% O về khối lượng. Xác định nguyên tố R. Câu 5 (2,5đ): Hòa tan hết 6,9 (gam) một kim loại thuộc nhóm IA trong 50 gam nước, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). a. Xác định tên kim loại đó. b. Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng.

( Cho biết: O = 16 , S = 32 , Li = 7, Na = 23 , K = 39 , H = 1)

( Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

.................HẾT..............

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN BIỂU ĐIỂM CHẤM

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Biểu điểm a. P(Z=15): 1s22s22p63s23p3 P3- : 1s22s22p63s23p6

0,25 0,25 b.P thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp e P thuộc nhóm VA vì thuộc nguyên tố p và có 5 e lớp ngoài cùng ( 5 e hóa trị)

0,5 0,5

Câu 1 ( 2,0đ)

c. P2O5 , H3PO4 0,5 a.F(Z=16): 1s22s22p5 Cl(Z=17): 1s22s22p63s23p5

0,25 0,25 b. F ở ô thứ 9, thuộc chu kì 2, nhóm VIIA Cl ở ô thứ 17, thuộc chu kì 3, nhóm VIIA

0,25 0,25

Câu 2 (2,0đ)

c.- F(Z=9) và Cl(Z=17) cùng thuộc nhóm VIIA. Trong một nhóm, khi Z+ tăng thì tính phi kim tăng, Do đó tính phi kim của F mạnh hơn Cl.

0,25 0,25

0,5 a. Na1s22s22p63s1 K 1s22s22p63s23p64s1

0,25 0,25 b. Na2O , NaOH 0,5

Câu 3 (2,0đ)

- Na(Z=11) và K (Z=19) cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm IA, khi Z+ tăng thì tính kim loại tăng, Do đó tính kim loại của Na yếu hơn K.

0,25 0,25

0,5 Câu 4 (1,5đ)

- Oxit cao nhất của R là R2O5

Công thức của hợp chất khí với hiđro là RH3  - Trong RH3 có %H= 8,82% , %R = 100-8,82 = 91,18%

= = % %

R H MH MR 3 

82 ,8

18 , 91

1.3 MR

MR = 31  Vậy R là photpho ( P)

0,25 0,25

0,5

0,25 0,25

a. Gọi R là kim loại cần tìm R thuộc nhóm I A A có hóa trị I  nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol Pt: 2R + 2H2O 2 ROH + H2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo