
Trường: ĐHSP – tp.HCM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦUNĂM HÓA 10 Trường THTH
Ngày tháng 8 năm 2002 Đề 1
Câu 1 : (3đ)
a) Hãy cho biết khái niệm: Nguyên tử, Phân tử, Nguyên tố hóa học. Cho ví dụ để phân biệt các khái niệm đó. b) Áp dụng: Giả sử Nguyên tử của mọi nguyên tố đều được cấu tạo từ ba loại hạt: Proton mang điện dương (ký hiệu là p), Notron không mang điện ( Ký hiệu n) và Electron mang điện âm ( ký hiệu e).
- Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Hãy xác định số hạt mỗi loại của nguyên tử đó. - Số p là số thứ tự của nguyên tố trong bảng HTTH. Sử dụng bảng HTTH hãy cho biết: tên, khối lượng gần đúng của nguyên tử A. Câu 2 : (4đ)
a) Hãy phân biệt khái niệm: Đơn chất, Hợp chất, Nguyên chất, Hỗn hợp. Cho ví dụ minh họa. b) Áp dụng: Môt cách gần đúng ta xem hợp chất tạo bởi hai nguyên tố phi kim là hợp chất cộng hóa trị, hợp chất tạo bởi nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là hợp chất ion. Hãy sử dụng bảng HTTH và huyết hóa trị, cho biết công thức, loại hợp chất và khối lượng phân tử của hợp chất tạo bởi nguyên tố có STT là 12 và 17; 1 và 8. Câu 3 : (1đ)
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Cu(OH)2 CuO CuCl2 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 CuSO4 Câu 4 : (2đ)
a) Cho biết các khái niệm: Dung dịch , nồng độ dung dịch. Khái niệm và công thức tính nồng độ %, nồng độ mol/l. b) Áp dụng: Cho 111g CaCO3 ( có lẫn 10% tạp chất ) vào dung dịch HCl 10 % (phản ứng vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch A, khí B và chất không tan C
- Tính V khí B tạo thành ở đkc. - Tính C% các chất có trong dung dịch A.
Học sinh chỉ được sử dụng bảng HTTH Giám thị coi thi không giải thích gì thêm !
----- HẾT -----
ThuVienDeThi.com
Trường: ĐHSP – tp.HCM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦUNĂM HÓA 10 Trường THTH
Ngày tháng 8 năm 2002 Đề 2
Câu 1 : (3đ)
a) Hãy cho biết khái niệm: Nguyên tử, Phân tử, Nguyên tố hóa học. Cho ví dụ để phân biệt các khái niệm đó. b) Áp dụng: Giả sử Nguyên tử của mọi nguyên tố đều được cấu tạo từ ba loại hạt: Proton mang điện dương (ký hiệu là p), Notron không mang điện ( Ký hiệu n) và Electron mang điện âm ( ký hiệu e).
- Tổng số hạt trong nguyên tử của một nuyên tố là 114, số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 26. Hãy xác định số hạt mỗi loại của nguyên tử đó. - Số p là số thứ tự của nguyên tố trong bảng HTTH. Sử dụng bảng HTTH hãy cho biết: tên, khối lượng gần đúng của nguyên tử A. Câu 2 : (4đ)
a) Hãy phân biệt khái niệm: Đơn chất, Hợp chất, Nguyên chất, Hỗn hợp. Cho ví dụ minh họa. b) Áp dụng: Môt cách gần đúng ta xem hợp chất tạo bởi hai nguyên tố phi kim là hợp chất cộng hóa trị, hợp chất tạo bởi nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là hợp chất ion. Hãy sử dụng bảng HTTH và huyết hóa trị, cho biết công thức, loại hợp chất và khối lượng phân tử của hợp chất tạo bởi nguyên tố có STT là 6 và 8; 1 và 17. Câu 3 : (1đ)
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Cu(OH)2 CuO CuCl2 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 CuSO4 Câu 4 : (2đ)
a) Cho biết các khái niệm: Dung dịch , nồng độ dung dịch. Khái niệm và công thức tính nồng độ %, nồng độ mol/l. b) Áp dụng: Cho 100g CaCO3 phản ứng vừ đủ với dung dịch HCl 10 % ( D = 0,98 g/ml) Sau phản ứng thu được dung dịch A, khí B
a. Tính V khí B tạo thành ở đkc. b. Tính nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch A.
Học sinh chỉ được sử dụng bảng HTTH Giám thị coi thi không giải thích gì thêm !
----- HẾT -----
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.