
BÀI TẬP HÓA HỌC BỒI DƯỠNG HSG CHUYÊN ĐỀ ĐỘ TAN VÀ MUỐI HIĐRAT ******************************************************************************************
***************************************************************************** GV: LÊ THANH TUYỀN 1 CÁI BÈ- TIỀN GIANG Email: lethanhtuyentg@yahoo.com (thanhtuyenle1980@gmail.com)
TOÁN VỀ ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HIĐRAT I- KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1)Công thức toán:
a.Theo định nghĩa : ( gam/ 100g H2O) – dung môi xét là H2O ct
H O 2
m S 100 m
b.Mối quan hệ S và C%: ( C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa) C% S 100 100 C%
hay ( C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa) S C% 100% 100 S 2) Bài toán xác định lượng kết tinh. * Khi làm lạnh một dung dịch bão hòa chất tan rắn thì độ tan thường giảm xuống, vì vậy có một phần chất rắn không tan bị tách ra ( gọi là phần kết tinh): + Nếu chất kết tinh không ngậm nước thì lương nước trong hai dung dịch bão hòa bằng nhau. + Nếu chất rắn kết tinh có ngậm nước thì lượng nước trong dung dịch sau ít hơn trong dung dịch ban đầu:
H O H O 2 2 m ( sau) m ( H O 2 dd dd bñ) - m (KT)
* Các bước giải toán: TH1: chất kết tinh không ngậm nước
TH 2: chất kết tinh ngậm nước
B1: Xác định và có trong ct m H O 2 m
ddbh ở t0 cao. B2: Xác định có trong ddbh ở ct m t0 thấp ( lượng nước không đổi)
ct H O 2 S m m 100
B3: Xác định lượng chất kết tinh:
ct ct KT m m (nh ) m ( ieät ñoä cao nhieät ñoä th
B1: Xác định và có trong ddbh ở ct m H O 2 m
t0 cao. B2: Đặt số mol của hiđrat bị kết tinh là a (mol)
ct m (KT) H O 2 vaø m (KT)
B3: Lập phương trình biểu diễn độ tan của dung dịch sau ( theo ẩn a)
0
0 2 2
ct(KT) ct(t cao)
H O(KT) H O(t cao)
ct 2
H O 2
m m m S 100 *100 m m m
B4: Giải phương trình và kết luận. 1: Để điều chế 560g dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% trộn với bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O. Hướng dẫn
Trong 560g dung dịch CuSO4 16% có chứa.
mct CuSO4(có trong dd CuSO4 16%) = 100
16 . 560 = 25
2240 = 89,6(g)
Đặt mCuSO4.5H2O = x(g) 1mol(hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4
ThuVienDeThi.com
BÀI TẬP HÓA HỌC BỒI DƯỠNG HSG CHUYÊN ĐỀ ĐỘ TAN VÀ MUỐI HIĐRAT ******************************************************************************************
***************************************************************************** GV: LÊ THANH TUYỀN 2 CÁI BÈ- TIỀN GIANG Email: lethanhtuyentg@yahoo.com (thanhtuyenle1980@gmail.com)
Vậy x(g) // chứa 250
160x = 25
16x (g)
mdd CuSO4 8% có trong dung dịch CuSO4 16% là (560 – x) g
mct CuSO4(có trong dd CuSO4 8%) là 100
8 ). 560 ( x = 25
2 ). 560 ( x (g)
Ta có phương trình: 25
2 ). 560 ( x + 25
16x = 89,6
Giải phương trình được: x = 80. Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để pha chế thành 560g dd CuSO4 16%.
* Cách 2: Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn. * Cách 3: Tính toán theo sơ đồ đường chéo. Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO4 64%(vì cứ 250g CuSO4.5H2O thì có chứa 160g
CuSO4). Vậy C%(CuSO4) = 250
160 .100% = 64%.
2) Làm lạnh 600g ddbh NaCl từ 900C 100C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra. Biết độ tan của NaCl ở 900C v 100C lần lượt là : 50gam ; 35 gam. Hướng dẫn : * Ở 900C có T = 50 gam nn ta có : 100gam H2O + 50g NaCl 150g ddbh ? ? 600g
NaCl
600 50 m (tan) 200g 150
2 H O m ( ) 600 200 400g dung moâi ( không đổi)
* Ở 100C có T = 35 g nn ta cĩ : 100 gam H2O hoà tan được 35 g NaCl 400g ?
NaCl
400 35 m (tan) 140g 100
Khối lượng NaCl kết tinh : 200 – 140 = 60 gam
3. Độ tan của CuSO4 ở 850C v 120C lần lượt là 87,7g và 35,5g . Khi làm lạnh 1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4 từ 800C 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Hướng dẫn :Lưu ý vì chất kết tinh ngậm nước nên lượng nước trong dung dịch thay đổi Ở 850C ,
4 CuSO T 87,7 gam 187,7 gam ddbh có 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O
1877g --------------- 877gam CuSO4 + 1000g H2O Gọi x l số mol CuSO4.5H2O tch ra khối lượng H2O tách ra : 90x (g) Khối lượng CuSO4 tách ra : …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.