
ÔN THI THPT QUỐC GIA 2015
Trang 1
Câu 1: Thiếc (Sn) là một kim loại thuộc chu kì 4 nhóm IVA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số electron p trong một nguyên tử Sn là:
A. 16 B. 22 C. 20 D. 14 Câu 2: Quan sát sơ đồ thí nghiệm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3?
Bản chất của quá trình điều chế HNO3 là một phản ứng trao đổi ion A. HNO3 sinh ra trong bình cầu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ B. Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiều thu nhiệt C. Do hơi HNO3 có phân tử khối nặng hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống Câu 3: Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cửu?
A. Cho vào một ít Na2CO3. B. Cho vào một ít Na3PO4. C. Đun nóng. D. Cho vào một ít NaCl. Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A được tạo ra bởi các amino axit có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng một lượng NaOH gấp 3 lần lượng cần dùng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 58,2 gam. Số liên kết peptit của peptit A là:
A. 14 B. 15 C. 4 D. 5 Câu 5: X là hỗn hợp 2 este của cùng một ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng xảy ra hòan toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 13,5. B. 7,5 C. 15,0 D. 37,5 Câu 6: Phản ứng có phương trình ion rút gọn: HCO3- + OH- CO32- + H2O là A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O. B. 2NaHCO3 + 2KOH Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O C. NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O. D. Ca(HCO3) + 2NaOH CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O. Câu 7: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH. Sau mỗi lần hai giờ xác định số mol axit còn lại, kết quả như sau :
t (giờ) 2 4 6 8 10 12 14 16 naxit (còn) 0,570 0,420 0,370 0,340 0,335 0,333 0,333 0,333 Hiệu suất của phản ứng este hóa đạt giá trị cực đại là : A. 88,8% B. 33,3% C. 66,7% D. 55,0% Câu 8: Khi nói về các hiện tượng trong thực tế, cách giải thích nào sau đây sai?
A. khi làm sạch nước đường, người ta thường cho lòng trắng trứng vào và đun lên đó là hiện tượng vật lý B. khi nấu canh cua, xuất hiện gạch cua nổi lên trên mặt nước, đó là hiện tượng hóa học C. sữa tươi để lâu trong không khí bị vón cục, tạo thành kết tủa đó là hiện tượng vật lý D. ancol loãng để lâu trong không khí có mùi chua đó là hiện tượng hóa học
Đề thi thử số 2 – THPT Quốc gia năm 2015
Chuẩn cấu trúc đề thi bộ giáo dục
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Sn = 119, Ba = 137.
ThuVienDeThi.com
ÔN THI THPT QUỐC GIA 2015
Trang 2
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A. Sục khí CO2 vào dung dịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:
Giá trị của x là:
A. 0,025 B. 0,020 C. 0,050 D. 0,040 Câu 10: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. B. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. C. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2. D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2. Câu 11: Trong phản ứng của kim loại với HCl và H2SO4 loãng giải phóng khí H2:
A. kim loại là chất khử vì là chất cho electron B. kim loại là chất oxi hóa vì là chất cho electron C. axit là chất khử vì là chất nhận electron D. axit là chất oxit hóa vì là chất chất cho electron Câu 12: Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học. B. Áp tấm kẽm vào mạn tàu thuỷ làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ. C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá. D. Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước. Câu 13: Tiến hành thủy phân m …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.