
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ 1
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: HOÁ HỌC Ngày thi:……/ 12/ 2016 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(40 câu trắc nghiệm)
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Gồm 04 trang Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:........................................................................................................................... Số báo danh:................................................................................................................................
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu – Giám thị coi thi không phải giải thích gì thêm) Cho: H = 1; C = 12; O =16; S = 32; N = 14; P = 15; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80 ; I = 127; Li = 7; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ba = 137; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; Ag = 108
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp gồm anlylamin, etylamin, metylamin, isopropylamin bằng lượng O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 26,88 lít CO2 (đktc). Mặt khác nếu cho 24,9 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HC1 dư thì sau phản ứng thu được 43,15 gam muối. Phần trăm khối lượng của anlylamin có trong hỗn hợp X là
A. 45,78%. B. 57,23%. C. 22,89%. D. 34,34%. Câu 2: X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ. Đốt cháy 0,16 mol peptit X hoặc 0,16 mol peptit Y cũng như 0,16 mol peptit Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn số mol của H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y và 0,16 mol Z (số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E là:
A. 12%. B. 95%. C. 54% . D. 10%. Câu 3: Cho các phát biểu sau:
1. Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. 2. Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. 3. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. 4. Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn. 5. Trong mật ong chứa nhiều fructozơ. 6. Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là: A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 4: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. phenol lỏng. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. nước. Câu 5: Hoà tan 31,6 gam hỗn hợp sắt và oxit sắt vào dung dịch HCl vừa đủ, thấy thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) và lượng dung dịch HCl 2M đã tiêu tốn là 550ml. Oxit sắt đó là
A. Fe3O4. B. FexOy. C. Fe2O3. D. FeO. Câu 6: Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại dưới đây không đúng là
A. Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W. B. Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag. C. Tính cứng: Cs < Fe < W < Cr. D. Tính dẻo: Al < Au < Ag. Câu 7: Nung một thời gian quặng đôlômit (CaCO3.MgCO3) nặng 184 gam, thấy còn lại 113,6 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
A. 60%. B. 75%. C. 80%. D. 85%. Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. B. Chất béo thuộc loại hợp chất este. C. Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit luôn cho ancol và axit. D. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều. Câu 9: Cho một mẩu Na vào dung dịch CuCl2 thấy có
A. khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh. B. khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra. C. kết tủa màu xanh. D. khí thoát ra. Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Biết X tác dụng với NaOH và HCl. Số công thức cấu tạo của X là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 11: Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm:
A. Fe, Al2O3, Mg. B. Mg, K, Na. C. Mg, Al2O3, Al. D. Zn, Al2O3, Al. Câu 12: Cho dãy các chất: CH2=CH2, CH2=CH-Cl, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 13: Công thức cấu tạo của cao su buna là
A. (-CF2-CF2-)n. B. (-CH2-CHCl-)n. C. (-CH2-CH2-)n. D. (-CH2-CH=CH-CH2-)n. Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc). Công thức phân …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.