
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI Trường THPT Ứng Hòa B ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
Môn: Hóa Học – Lớp 11
Họ và tên: ........................................................Lớp 11A.....
Câu 1: Cho các dung dịch sau: H2SO4, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, NaNO3, Mg(NO3)2. Số dung dịch phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,25. B. 0,75. C. 1,00. D. 2,00. Câu 3: Số các đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 4: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 20,16 gam. B. 19,20 gam. C. 19,76 gam. D. 22,56 gam. Câu 5: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
A. 3,94 gam. B. 7,88 gam. C. 11,28 gam. D. 9,85 gam. Bài 6: Để bón phân urê cho lúa thì thời điểm nào trong ngày là thích hợp nhất?
A. Buổi chiều tối khi mặt trời lặn B. Buổi sáng sớm sương còn đọng trên lá C. Buổi trưa nắng D. Buổi tối lúc 12 giờ đêm Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 lít hỗn hợp gồm một hiđrocacbon A và CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp thu được sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục dẫn qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của A là
A. C4H10. B. C3H8. C. C4H8. D. C3H6. Câu 9: Nung nong 34,6 gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và Cu trong bình kín đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,5M. Khối lượng Cu(NO3)2 (gam) trong hỗn hợp là A. 18,8 B. 23,5 C. 28,2 D. 14,1 Câu 10 : Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Nếu cho 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100ml dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
A. 5,44 gam B. 4,66 gam C. 5,70 gam D. 6,22 gam Câu 11: Nhóm chứa các chất mà dung dịch của nó đều có pH < 7. A. Na2CO3, AlCl3, NaCl, Fe2(SO4)3 B. AlCl3, MgCl2, Fe2(SO4)3 ,CuSO4 C.AlCl3, NaCl, Fe2(SO4)3 ,K2S D.AlCl3, NaCl, Fe2(SO4)3 ,K3PO4 Câu 12: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối. Câu 13: Cho các dung dịch sau đựng trong các ống nghiệm mất nhãn: NaHCO3; Na2SO4; Ba(HCO3)2 ;BaCl2; NaHS. Có thể phân biệt chúng bằng một thuốc thử. Chất đó là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.