Quảng cáo
Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 11
QR

Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 11

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, nitơ được điều chế theo phương trình nào:

A. 4NH3 + 3O2 2 N2 + 6H2O

0t 

B. NH4Cl + NaNO2 NaCl + N2 + H2O

0t 

C. NH3 + Cl2 N2 + HCl 

D. NH3 + CuO Cu + N2 + H2

0t 

Câu 2: Phát biểu sai là:

A. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm nguyên tố nitơ trong phân.

B. Đạm amoni khó bị chảy rửa khi để trong không khí nhưng đạm nitrat lại rất dễ bị chảy rửa.

C. Supephotphat kép có hàm lượng P2O5 cao hơn supephotphat đơn.

D. Phân amophot là hỗn hợp của các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau

ThuVienDeThi.com

Biết mỗi dung dịch X, Y chỉ chứa một chất tan duy nhất. X, Y là

A. NH3 và HCl. B. CH3NH2 và HCl.

C. (CH3)3N và HCl. D. Benzen và Cl2

Câu 4: Căn cứ vào trị số pH để chia đất thành các dạng: Đất chua (pH <6,5), đất trung tính (pH = 6,6 - 7,5) và đất kiềm (pH > 7,5) . Loại phân có thể bón cho đất chua là

A. Urê. B. đạm amoni.

C. đạm nitrat. D. urê hoặc đạm amoni.

Câu 5: Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình sau:

Phát biểu sai là:

A. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

B. Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

C. HNO3 sinh ra theo phản ứng: 2NaNO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2HNO3.

ThuVienDeThi.com

D. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối

Câu 6: Cho khí CO nóng đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 một thời gian thu được 5,2gam hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,336lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ). Giá trị của m là

A. 5,56. B. 5,74. C. 6,52. D. 5,46.

Câu 7: Trong phòng thí nghiệm axit photphoric được điều bằng phương trình nào sau đây:

A. P + 5HNO3 (l) H3PO4 + 5NO2 + H2O

0t 

B. Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 3CaSO4 + H3PO4

0t 

C. P2O5 + 3 H2O 2H3PO4

0t 

D. P + 5HNO3 (đ) H3PO4+ 5NO2 + H2O

0t 

Câu 8: Khi làm thí nghiệm với P trắng cần có chú ý

A. Cầm P trắng bằng tay có đeo găng tay.

B. Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay trong chậu đựng đầy nước khi chưa dùng đến.

C. Có thể để P trắng ngoài không khí.

D. Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước.

Câu 9: Câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Bỗng nghe sấm dậy phất cờ mà lên”

ThuVienDeThi.com

Điều này được giải thích là:

A. Phản ứng giữa N2 và O2, sau một số biến đổi chuyển thành phân đạm.

B. Trồng lúa chiêm cần nhiều nước, mưa xuống cung cấp nước cho lúa.

C. Phản ứng giữa N2 và H2, sau một số biến đổi chuyển thành phân đạm.

D. Phản ứng giữa N2 và O3 khi có sấm sét, sau một số biến đổi chuyển thành phân đạm.

Câu 10:

1. Công thức của đạm 2 lá

A. NH4NO3. B. KNO3.

C. (NH4)2CO3. D. (NH4)2SO4.

2. Phân Nitrophotka và phân Amophot có thành phần giống nhau là

A. NH4NO3. B. NH4H2PO4.

C. (NH4)2HPO4. D. (NH4)2CO3.

Câu 11 :Nối cột A với cột B

Cột A Cột B

a. Phân tử N2 rất bền I. photpho trắng chuyển dần thành photpho đỏ.

b. Khi đun nóng đến nhiệt độ 250oCkhông có không khí

II. vì có liên kết ba với năng lượng liên kết lớn (E =946KJ/mol).

c. Photpho trắng kém bền hơn photpho đỏ III. vì cấu trúc mạng kém bền vững hơn.

d. Photpho trắng IV. có cấu trúc polime.

e.Tính bazơ của Nitơ gây ra do V. có cấu trúc mạng tinh thể phân tử.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo