Quảng cáo
Bài tập đại cương Hóa học hữu cơ
QR

Bài tập đại cương Hóa học hữu cơ

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRẦN NGỌC TÂY - A8 - THPT NGYỄN THÁI HỌC (DIÊN KHÁNH – KHÁNH HÒA) Tài liệu gồm:Bài tập: hidrocacbon no,không no,thơm; dẫn xuất halogen ancol phenol;114 câu trắc nghiệm anđehit-xeton-axit cacboxylic,100 câu trắc nghiệm dẫn xuất halogen-ancol-phenol;xác định CTPT hóa hữucơ

BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Kiến thức cần nhớ: I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ: 1. Định lượng C và H:

2 CO m (g) Đốt cháy a(g) HCHC thu được

2 H O m (g)

- Tính khối lượng các nguyên tố:

mC = 12 = 12 2 CO n

2 CO m

44 mH = 2 = 2 2 H O n

2 H O m

18

- Tính thành phần % khối lượng các nguyên tố:

%C = C m .100%

a %H = H m .100%

a 2. Định lượng N:

mN = 28

2 N n %N = N m .100%

a 3. Định lượng O:

mO = a – (mC + mH + mN) %O = 100% - (%C + %H + %N)

* Ghi chú:

- Nếu chất khí đo ở đkc (00C và 1atm): V(l) n = 22,4 - Nếu chất khí đo ở điều kiện không chuẩn:

0

P.V n = R.(t C + 273)

P: Áp suất (atm) V: Thể tích (lít) R  0,082

4. Xác định khối lượng mol:

- Dựa trên tỷ khối hơi:

  A A/B

B

m d = m

A A/B

B

M d = M MA = MB.dA/B

Nếu B là không khí thì MB = 29  M = 29.dA/KK

- Dựa trên khối lượng riêng a(g/ml): Gọi V0 (lít) là thể tích mol của chất khí có khối lượng riêng a(g/ml) trong cùng điều kiện thì M = a.V0

- Dựa trên sự bay hơi: Làm hóa hơi m(g) hợp chất hữu cơ thì thể tích nó chiếm V lít. Từ đó tính khối lượng của một thể tích mol (cùng đk) thì đó chính là M. Hóa hơi Cùng điều kiện VA = VB nA = nB II. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC:

Dựa vào khối lượng hay (%) các nguyên tố. (x, y, z, t nguyên dương) x y z t C H O N

hoặc =  :  :  :  C O N H m m m m x : y : z : t = : : : 12 1 16 14

% % % % x : y : z : t = : : : 12 1 16 14 C H O N

III. Lập CTPT hợp chất hữu cơ:

1. Dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tố:

ThuVienDeThi.com

TRẦN NGỌC TÂY - A8 - THPT NGYỄN THÁI HỌC (DIÊN KHÁNH – KHÁNH HÒA)

C H O N

12x y 16z 14t M = = = = m m m m m Hoặc

12x y 16z 14t M = = = = %C %H %O %N 100%

2. Thông qua CTĐGN:

Từ CTĐGN: CHON) suy ra CTPT: (CHON)n.

M = ( )n n =  CTPT 12 16 14                 14 16 12

M

3. Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy:

2 2 2 ( ) 4 2 2 2 x y z t

y z y t C H O N x xCO H O N       

M 44x 9y 14t m 2 CO m

2 H O m

2 N m

Do đó:

2 2 2 CO H O N

M 44x 9 14 = = = m

y t m m m

Sau khi biết được x, y, t và M ta suy ra z Dạng 1: Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,92 g HCHC thu được 1,76 g CO2 và 1,08 g H2O. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC. Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 7,75 g vitamin C (chứa C, H, O) thu được 11,62 g CO2 và 3,17 g H2O. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C. Bài 3. Oxi hoá hoàn toàn 0,6 g HCHC A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 g H2O. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A. Bài 4. Oxi hoá hoàn toàn 0,135 g HCHC A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH, thì thấy khối lượng bình 1 tăng lên 0,117 g, bình 2 tăng thêm 0,396 g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 1,35 g hợp chất A với CuO thì thu được 112 ml (đktc) khí nitơ. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A. Bài 5. Oxi hoá hoàn toàn 0,46 g HCHC A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,54 g bình 2 tăng 0,88 g. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A. Bài 6. A là một chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố. Khi oxi hoá hoàn toàn 2,50 g chất A người ta thấy tạo thành 3,60 g H2O. Xác định thành phần định tính và định lượng của chất A. Bài 7. Khi oxi hoá hoàn toàn 5,00 g một chất hữu cơ, người ta thu được 8,40 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 g H2O. Xác định phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ đó. Bài 8. Để đốt cháy hoàn toàn 2,50 g chất A phải dùng vừa hết 3,36 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 hơn khối lượng H2O là 3,70 g. Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong A. Bài 9. Oxi hoá hoàn toàn 6,15 g chất …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo